Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English
Câu hỏi mới
Hỏi đáp xem nhiều

Câu hỏi:

Hợp tác xã rau an toàn tôi đang làm việc thành lập tháng 11/2017 được thành lập với vốn điều lệ 500.000.000 đồng. Xin cho hỏi Hợp tác xã tôi có nằm trong diện được miễn lệ phí môn bài không? Ngoài lệ phí môn bài, HTX còn phải nộp thuế gì không? Được quy định ở văn bản nào. Xin trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Công dân Trần Bái Dương / Địa chỉ: Yên Bái / Ngày hỏi: 21/09/2018

Câu trả lời:

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái có ý kiến như sau:

1. Vnội dung: Hợp tác xã tôi có nằm trong diện được miễn lệ phí môn bài hay không?

Tại Điều 3, Nghị định số 139/20 ló/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính Phủ quy định miễn lệ phí môn bài:

“Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của ủy ban Dân tộc. ”

Như vậy căn cứ vào quy định trên, nhưng do công dân Trần Bái Dương không nêu rõ ngành nghề sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã rau an toàn, vì vậy Cục Thuế tỉnh Yên Bái không xác định được ưu đãi miễn lệ phí môn bài. Trường hợp nếu Hợp tác xã nơi công dân Trần Bái Dương làm việc chỉ thực hiện sản xuất rau an toàn, không thực hiện các ngành nghề kinh doanh khác thì Hợp tác xã không được miễn lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh là trụ sở chính.

2. Các chính sách thuế khác áp dụng cho Hợp tác xã.

Do công dân Trần Bái Dương không nêu rõ ngành nghề sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nơi làm việc, do đó Cục Thuế tỉnh Yên Bái không có căn cứ xác định các loại thuế phải nộp. Trường hợp Hợp tác xã rau an toàn chỉ thực hiện một ngành nghề sản xuất kinh doanh rau an toàn thì ngoài việc phải thực hiện nộp lệ phí môn bài, hợp tác xã còn phải nộp các loại thuế sau:

-  Thuế giá trị gia tăng;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tiền thuê đất ( nếu có thuê đất);

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ( nếu có);

- Thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động ( nếu có).

3. Các văn bản pháp luật quy định đối với từng chính sách thuế.

Do hệ thống chính sách đối với từng loại thuế nhiều, vì vậy Cục Thuế tỉnh Yên Bái chỉ liệt kê những văn bản quy phạm pháp luật cơ bản hướng dẫn thực hiện các Luật thuế và đang có hiệu lực thi hành:

3.1.  Về thuế Giá trị gia tăng.

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư sổ 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư sổ 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.

3.2. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp.

- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014;

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư sổ 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính;

3.3. Tiền thuê đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, ngày 14/11/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 333/2016/TT-BTC, ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/1/2018 của Bộ tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

3.4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Nghị định số số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Thông tư số 153/2011/TT-BTC, ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

3.5. Về thuế Thu nhập cá nhân.

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013;

- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Để có căn cứ xác định chính xác các loại thuế phải nộp của Hợp tác xã rau an toàn cũng như các chính sách ưu đãi về miễn lệ phí môn bài. Cục Thuế tỉnh Yên Bái đề nghị công dân Trần Bái Dương liên hệ trực tiếp Chi cục Thuế quản lý trực tiếp Hợp tác xã và cung cấp đầy đủ thông tin về ngành nghề kinh doanh, Dự án đầu tư, địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải quyết.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái trân trọng cảm ơn Cục Thuế tỉnh đã có ý kiến trả lời công dân!

Tệp đính kèm

Ngày trả lời: 03/10/2018