Văn bản chỉ đạo điều hành

Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2011-2030

Ngày 21/6/2012, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định về việc Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2011-2030.

Theo đó, phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình,  huyện Yên Bình giai đoạn 2011-2030 với những nội dung như sau:

1. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu:

   Thị trấn Yên Bình nằm ở trung tâm huyện Yên Bình, được xác định tại địa điểm thị trấn hiện tại và nằm trên trục đường Quốc lộ 70 là cửa ngõ của tỉnh Yên Bái, cách trung tâm tỉnh Yên Bái 7 km.

- Phía Bắc giáp hồ Thác Bà và xã Đại Đồng.

- Phía Nam giáp xã Văn Phú và xã Phú Thịnh.

- Phía Đông giáp xã Thịnh Hưng.

- Phía Tây giáp thành phố Yên Bái.

Ranh giới khu vực thiết kế quy hoạch làc toàn bộ địa giới hành chính với diện tích đất tự nhiên 2.555,06 ha

2. Quy mô:

2.1. Diện tích:

Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 2.555,06 ha. Phạm vi lập quy hoạch 1244,9 ha (trừ một phần diện tích mặt nước hồ Thác Bà).

2.2. Dân số:

Dự báo đến năm 2030 là 19.879 người (Lấy số tính toán 20.000 người).

3. Tính chất:

- Là trung tâm kinh tế hành chính, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật của  huyện và là trung tâm kinh tế văn hoá khoa học vùng phía Nam tỉnh.

- Đầu mối giao thông quan trọng giữa tỉnh Yên Bái và các tỉnh lân cận.

- Có tính chất quốc phòng, an ninh quan trọng.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong khu vực thiết kế:

 

TT

Hạng mục

Diện tích Ha

Tỷ lệ %

Ghi chú

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

2555,06

 

 

 

Đất lập quy hoạch

1244,9

100

 

1

Đất ở

282

22,65

 

2

Đất công trình công cộng, dịch vụ thương mại

54,5

4,38

 

3

Đất trụ sở cơ quan

30,58

2,45

 

4

Đất giáo dục

10,41

0,84

 

5

Đất y tế

5,3

0,43

 

6

Đất cây xanh thể dục thể thao, công viên

160,24

12,87

 

7

Đất Lâm nghiệp

249,42

20,03

 

8

Đất công nghiệp

49,4

3,97

 

9

Đất mặt nước

214

17,2

 

10

Đất an ninh quốc phòng

23,7

1,9

 

11

Đất nghĩa trang

25

2

 

12

Đất rác thải

5

0,4

 

13

Đất giao thông, bến bãi

130,35

10,47

 

5. Phân khu chức năng và tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:

5.1. Khu hành chính, chính trị:

Cơ bản giữ nguyên trong trung tâm thị trấn hiện nay.

Các công trình của các cơ quan hành chính sự nghiệp cần nâng cấp cải tạo, chỉnh trang cho phù hợp với không gian đô thị.

Các trụ sở cơ quan mới phải có quy mô xây dựng và hình dáng kiến trúc phù hợp. Chuyển một số cơ quan có nhu cầu xây dựng mới trên trục đường Nguyễn Tất Thành (trung tâm y tế; công an huyện; Uỷ ban nhân dân thị trấn Yên Baình, Chi cục Thuế, Hạt Kiểm lâm).

Dành một số quy đất trên các trục đường mới để xây dựng các cơ quan doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn.

5.2. Khu thương mại, dịch vụ:

Dành 5 ha tại bệnh viện (cũ) khu vực ngã tư đường đi cảng Hương Lý là trung tâm đón tiếp khách du lịch vùng hồ Thác Bà (bao gồm: nhà đón; tiếp khách sạn và tiểu công viên khu vực).

Các khu nghỉ dưỡng được bố trị tại phía ven hồ Thác Bà và dọc đường Quốc lộ 70, đường tránh trung tâm thị trấn.

Tổ chức đầu tư nâng cấp nhà nghỉ công đoàn để thu hút khách ăn nghỉ khu du lịch. Khuyến khích nhân dân có điều kiện kinh doanh xây dựng nhà nghỉ, các nhà hàng buôn bán và phục vụ ăn uống ở các tụ điểm ngã ba km9, km10 và km13 và khu vực cảng Hương Lý và  Quốc lộ 70.

Xây dựng chợ trung tâm km12,5 và km10 phục vụ nhu mua bán, cầu trao đổi hàng hóa.

5.3. Khu Giáo dục:

Các trường được giữ nguyên tại chỗ và hiện có quy mô sử dụng đất đủ điều kiện sử dụng lâu dài đến năm 2030.

Xây dựng mới trường mầm non ở khu vực phía Bắc thị trấn và lớp lẻ ở khu vực cảng Hương Lý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ trẻ của lượng công nhân của các xí nghiệp công nghiệp và dân cư của các tổ quanh khu vực.

5.4. Khu Y tế:

Xây dựng hoàn thiện bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế huyện Yên Bình trên trục đường 7C.

Mở rộng diện tích Trạm xá của thị trấn trên trục đường nối từ trung tâm thị trấn với đường tránh quốc lộ 70.

5.5.  Khu văn hoá, thể thao, công viên, cây xanh:

Bố trí trên trục đường chính nối từ trung tâm thị trấn với đường tránh quốc lộ 70 bố trí các công trình bao gồm:

Phía Nam của đường bố trí công viên hồ sinh thái; phía Bắc đường bố trí khu liên hợp thể thao bao gồm: Sân bóng đá hạng A; thi đấu điền kinh; sân bóng rổ; bóng chuyền; cầu lông; tennis và cung văn hoá thiếu nhi.

Gữ nguyên Nhà văn hoá đã được xây dựng tại khu trung tâm thị trấn

Xây dựng các tiểu công viên, vườn hoa tại khu vực Huyện uỷ và UBND huyện và trước nhà văn hoá trung tâm.

5.6. Khu ở:

Diện tích đất ở đô thị đến năm 2030 là 282 ha. chiếm 22,65 %

Đất xây dựng đô thị theo tiêu chuẩn 141 m2/người, mật độ xây dựng 60%; Tầng cao trung bình 2 tầng;

Các khu ở trên trục đường hiện tại giữ nguyên vị trí cũ. Khu ở mới bố trí trên các tuyến đường mới và các tuyến đường giao thông đối ngoại. Tổ chức theo hình thức dãy phố. Diện tích từ 100 m2 – 150 m2.

Nhà ở chung cư xây dựng theo phương án đã được duyệt quy hoạch đường Nguyễn Tất Thành.

Đối với các khu dân cư xa với trục đường đô thị cần sắp xếp lại để mở các đường dân sinh xây dựng cải tạo gắn liền với các trang trại nhỏ nuôi trồng thuỷ sản, cây ăn quả và các cây sinh vật cảnh. Nghiêm cấm mở trang trại chăn nuôi gia cầm gia súc trong đô thị.

5.7. Công nghiệp, kho tàng:

- Khu cảng Hương Lý bao gồm: Cảng nguyên liệu và xí nghiệp sản xuất bột đá và nhà máy xi măng Yên Bình giữ nguyên vị trí cũ.

- Khu vực nhà máy xi măng Phú Thịnh giữ nguyên vị trí cũ.

- Nhà máy xi măng Yên Bình giữ nguyên vị trí cũ và mở rộng về vùng hồ thêm 5 ha để nhà máy tiếp cận với cảng đá phục vụ cho nhà máy.

Kho tàng: Được bố trí tại các vị trí gần hồ thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ, tạo điều kiện bốc xếp hàng từ nguyên liệu đá được thuận tiện. Hệ thống kho tàng, nhà máy đặt ở cao độ lớn hơn cốt 62 m.

6.  Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

6.1. Chuẩn bị kỹ thuật:

Nguyên tắc: Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên, tránh phá dỡ đào đắp lớn ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực. Cao độ các khu vực quy hoạch phải đảm bảo từ cốt 59m trở lên.

6.2. Quy hoạch giao thông:

Các chỉ tiêu chính: Tỷ lệ đất giao thông 15 %; Mật độ đường chính 4km/km2 ; Chiều rộng thiết kế cho một làn xe: 3,5 – 3,75 m; Chiều rộng thiết kế cho một làn đi xe thô sơ 1,5 m đi bộ 0,75 m; Độ dốc dọc thiết kế  imax = 5% .

Xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 70 ra ngoài phạm vi trung tâm thị trấn theo ven hồ Thác Bà. Vị trí từ phía Bắc xã Thịnh Hưng tại Km 14 + 500 quốc lộ 70 theo ven hồ Thác Bà đến khu vực trụ sở UBND xã Tân Đồng.

Dự kiến quỹ đất để đầu tư xây dựng tuyến đường sắt từ ga Văn Phú qua khu công nghiệp tập trung phía Nam của tỉnh với thị trấn Yên Bình và chạy theo quốc lộ 70 tiếp cận 2 nhà máy xi măng Yên Bái, Yên Bình và đi tiếp tới khu du lịch hồ Thác Bà tại xã Tân Hương đến xã Bảo ái, xã Mông Sơn phục vụ cho hành khách du lịch và vận chuyển hàng hoá theo thông báo quy hoạch ngành đường sắt đến năm 2020.

Bố trí xây dựng mới các tuyến đường nội thị các điểm đỗ xe tĩnh để khai thác các quỹ đất và đảm bảo giao thông đô thị.

Xây dựng mới Bến xe khách ở khu vực đường Nguyễn Tất Thành phía Tây Bắc trong trung tâm thị trấn Yên Bình. Diện tích 01 ha.

Cải tạo và nâng cấp khu bến cảng hành khách Hương Lý phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và du lịch.

6.3. Quy hoạch cấp điện

- Tổng nhu cầu sử dụng điện đợt đầu (đến năm 2020): 9600 KW

Nguồn cấp từ trạm 110 Kv tại xã Phú Thịnh cấp điện cho toàn tỉnh Yên Bái.

Xây dựng mạng lưới đường 0,4 KV tới từng khu, điểm dân cư, các cơ quan, doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống chiếu sáng tại những nơi công cộng và trục giao thông đô thị.

Đối với đường điện trong khu hành chính chính trị và khu liên hợp thể thao, công viên trung tâm khi xây mới phải bố trí ngầm. Từng bước ngầm hóa toàn bộ hệ thống cấp điện của thị trấn.

6.4. Cấp nước:

Nhu cầu dùng nước toàn thị trấn là 3201,6 m3/ng.đ . Nguồn nước sử dụng từ hệ thống cấp nước Yên Bái – Yên Bình chạy qua thị trấn

Đầu tư bổ sung các tuyến ống chính đường kính từ D100-200 theo các trục giao thông đô thị để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

Hoàn thiện bổ sung mạng cấp II và cấp III đảm bảo phân phối nước đến toàn thị trấn.

6.5. Thoát nước:

Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh thoát dọc theo hệ thống giao thông ra mương thoát.

Nước sinh hoạt phải có hệ thống thoát nước riêng với mỗi gia đình, cơ sở sản xuất gắn vào rãnh thoát nước hệ thống giao thông tới hệ thống thoát nước chung của thị trấn.

Nâng cấp, xây kè cải tạo hệ thống mương thoát, đảm bảo tránh ngập úng cục bộ  tối đa khi có mưa lớn.

7. Đánh giá môi trường chiến lược:

Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam. Phát triển chính sách môi trường trong các khu chức năng.

Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong khu. Thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.

Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ hồ, các khu vực hạn chế phát triển…).

8. Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng-Hội kiến trúc sư tỉnh Yên Bái lập, đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

9. Kinh phí lập quy hoạch:

Căn cứ Quyết định số 730/QĐUB ngày 30/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình và hồ sơ dự án được phê duyệt. Giao Sở Xây dựng xem xét, phê duyệt dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình trên cơ sở tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo không vượt quá giá trị kinh phí đã phê duyệt tại Quyết định số 730/QĐUB ngày 30/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

Giao UBND huyện Yên Bình phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2010-2030 để các tổ chức và nhân dân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch;

- Triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2010-2030;

- Xây dựng quy định về quản lý theo điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2010-2030 làm cơ sở để quản lý việc đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý triển khai thực hiện quy hoạch, tập trung huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án xây dựng theo quy hoạch được duyệt;

- Quản lý, bàn giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng liên quan và nghiệm thu thanh quyết toán kinh phí lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình giai đoạn 2010-2030 theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước./.

 

File đính kèm