|
|
Tên dự án:
|
Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái hiện đại với quy mô 500 giường bệnh đáp ứng nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ cho nhân dân trong và ngoài tỉnh; phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Nội dung và quy mô đầu tư: Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái với 500 giường bệnh, gồm: Nhà chính (Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú; Khối điều trị nội trú: Nội tổng hợp, nội tim mạch, lao, thần kinh, nhi… Khối kỹ thuật nghiệp vụ: Cấp cứu, gây mê hồi sức, vật lý trị liệu, nội soi, chống nhiễm khuẩn; Khối hành Chính quản trị phục vụ sinh hoạt: Ban giám đốc, kế hoạch, tổ chức, tài Chính- kế toán) và các hạng mục, công trình phụ trợ. Cụ thể như sau: * Khối nhà chính: Xây dựng mới Nhà cấp đặc biệt, 1 tầng hầm + 8 tầng + 1 tầng áp mái (tầng tum). Diện tích xây dựng Sxd = 7.888,97m2, diện tích sàn Ssàn = 35.107,19m2. * Nhà thân nhân: Nhà cấp IV, 02 tầng. Diện tích xây dựng Sxd = 540m2; diện tích sàn: 864m2. * Nhà khoa lây nhiễm: Nhà cấp IV, 02 tầng. Diện tích xây dựng Sxd = 385,8m2; diện tích sàn: 771,62m2. * Nhà tang lễ + nhà điều hành: Nhà cấp IV, 01 tầng. Diện tích xây dựng Sxd = 445,92m2. * Các hạng mục phụ trợ: + Nhà Bảo vệ: Nhà cấp IV, 01 tầng. Diện tích xây dựng Sxd = 40m2. + Bãi đỗ xe: sức chứa 1240 xe máy và 123 xe ôtô. + Cấp điện. + Phòng chống cháy nổ. + Cấp nước. + Xử lý chất thải. + Đường giao thông nội bộ và cây xanh: + San nền: Tổng khối lượng đất đào 150.545m3. Tổng khối lượng đất đắp 149.983,65m3. * Lắp đặt hệ thống trang thiết bị đảm bảo hoạt động cho Bệnh viện theo tiêu chuẩn quy định. * Tổng mức đầu tư: 52.000.000 USD (Năm mươi hai triệu USD). Tương đương: 1.067.560.000.000 VNĐ (Một nghìn không trăm sáu mươi bẩy tỷ, năm trăm sáu mươi triệu đồng). * Địa điểm xây dựng: xã Phúc Lộc, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. * Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2013. * Tình hình triển khai thực hiện: Dự án đang triển khai thực hiện.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang được triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Công ty Phát triển và Kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Âu Lâu nhằm xây dựng một khu công nghiệp tập trung có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng được những yêu cầu của công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn, năng suất cao đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; đáp ứng yêu cầu của một khu công nghiệp cấp quốc gia. Góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
- Quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng các hạng mục: San nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước, cổng vào, hệ thống hàng rào xung quanh khu công nghiệp và bố trí tái định cư cho các hộ dân thuộc diện bị thu hồi đất khi xây dựng khu công nghiệp + xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Tổng mức đầu tư: 433.161 triệu đồng (Bốn trăm ba mươi ba tỷ, một trăm sáu mươi mốt triệu đồng).
- Địa điểm xây dựng: Xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Tình hình triển khai thực hiện: đang triển khai thực hiện.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang được triển khai
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
nội dung và quy mô đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư:
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng khu công nghiệp tập trung có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng được những yêu cầu của công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn, năng suất cao đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Đáp ứng yêu cầu của một Khu công nghiệp quốc gia.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng :
- Tổng diện tích khu công nghiệp phía Nam theo quy hoạch là: 457,8 ha. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp bao gồm các hạng mục chính: San nền, đường nội bộ (đường trục A kéo dài thuộc Khu A vào khu công nghiệp phía Nam, đường trục B), hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thoát nước mặt, hệ thống cung cấp điện sản xuất và điện chiếu sáng; thực hiện giải phóng mặt bằng, tái định cư.
- Tổng mức đầu tư (dự kiến): 2.000 tỷ đồng
- Địa điểm xây dựng: Xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái và xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang được triển khai
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Dự án đường Khánh Hoà - Văn Yên (tỉnh Yên Bái)
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy hoạch; hình thành tuyến đường ngang nối Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và Quốc lộ 32 (Khánh Hoà - Trái Hút - Đông An - Gia Hội), tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân trong vùng dự án, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của địa phương và khu vực
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Vị trí xây dựng: - Điểm đầu tuyến: Tại trung tâm xã Khánh Hoà, huyện Lục Yên (giao với Quốc lộ 70 tại Km 97 + 30 m). - Điểm cuối tuyến: Gắn vào đường An Bình Lâm Giang (tại Km 4 + 200 m).
* Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: công trình được thiết kế với quy mô đường cấp V miền núi (có châm trước) tiêu chuẩn TCVN 4054 - 2005 với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau: - Bề rộng nền đường Bn = 6,5 m; bề rộng mặt đường Bm = 3,5 m; bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,5 m = 3 m. Gia cố lề đường Bgc = 2 x 1,0 m = 2 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 110 MPa đối với những đoạn có độ dốc dọc Idọc ≤ 10%; kết cấu áo đường cứng đối với những đoạn có độ dốc dọc Idọc ≥ 10% và những vị trí có nước ngầm. Kết cấu gia cố lề tương tự như kết cấu mặt đường. - Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang, gia cố những đoạn rãnh dọc có độ dốc i ≥ 6% hoặc có nước ngầm, nước chảy thường xuyên. - Công trình thoát nước: Thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với cống và cầu nhỏ, tải trọng thiết kế HL93 đối với cầu dầm. - Hệ thống phòng hộ: Theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. * Tổng mức đầu tư: 490.166 triệu đồng (Bốn trăm chín mươi tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu đồng).
* Địa điểm xây dựng: Huyện Lục Yên và huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
* Thời gian thực hiện dự án: 05 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Chưa triển khai thi công
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Dự án đường nối Quốc lộ 70 - Quốc lộ 32C
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Là tuyến đường mang tính chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là trục vận chuyển kết nối các huyện Bảo Thắng (tỉnh Lào Cai), huyện Lục Yên, Yên Bình, thành phố Yên Bái (tỉnh Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, phục vụ cho việc mở rộng, phát triển thành phố Yên Bái về phía Nam và phía hữu ngạn sông Hồng. Góp phần để nền kinh tế của tỉnh Yên Bái có thể bắt nhịp nhanh với hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Mặt khác, việc đầu tư xây dựng công trình nhằm đảm bảo kết nối liên hoàn giữa hệ thống Quốc lộ, Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của địa phương và khu vực; góp phần nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Vị trí xây dựng: - Điểm đầu tuyến (Km 0): Giao với Quốc lộ 70 tại lý trình Km 33 + 200 m. - Điểm cuối tuyến (Km 5 + 628,01 m): Giao với dự án đường tránh ngập thành phố Yên Bái, đoạn nối Trung tâm Km 5 với Quốc lộ 32C tại lý trình Km 3 + 300 m. * Quy mô đầu tư xây dựng: - Tổng chiều dài tuyến L = 5,63 Km. - Bề rộng nền đường Bn = 50 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 2 x 10,5 m = 21 m, bề rộng dải phân cách Bpc = 9 m, bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 10 m = 20 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Vỉa hè được lát gạch block tự chèn. - Các nút giao được thiết kế cùng mức. - Rãnh dọc kết cấu gạch đặc bằng bê tông; thiết kế có boóc đuya, tấm đậy rãnh bằng BTCT hoàn chỉnh. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống rãnh kỹ thuật để phục vụ thi công các công trình điện, nước, cáp quang trong tương lai. - Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với các công trình cống, HL93 đối với các công trình cầu. - Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng trên đường, cây xanh + xây dựng hệ thống đường ống cấp nước cấp II trên tuyến (nguồn nước được lấy từ tuyến ống cấp I trên tuyến đường Trung tâm Km 5 Trung tâm thị trấn Yên Bình). - Công trình phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. - Xây dựng 03 khu tái định cư dọc tuyến đường để tái định cư cho các hộ dân thuộc diện phải di rời khi xây dựng tuyến đường. * Tổng mức đầu tư: 707.335 triệu đồng (Bẩy trăm linh bẩy tỷ, ba trăm ba mươi lăm triệu đồng)
* Địa điểm xây dựng: Huyện Yên Bình, huyện Trấn Yên và thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Chưa triển khai thi công
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Đường Hưng Khánh - Đồng Khê
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông của tỉnh, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân trong vùng dự án, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố hạ tầng giao thông vận tải khu vực phòng thủ, góp phần bảo đảm về quốc phòng an ninh của tỉnh Yên Bái.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Vị trí xây dựng: - Điểm đầu tuyến đường: Tại lý trình Km0 + 00 (giao với Quốc lộ 37 tại lý trình Km312 + 300). - Điểm cuối tuyến: Tại Km21 + 668 (giao với Quốc lộ 32 tại lý trình Km191 + 300). * Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: công trình được thiết kế với quy mô đường cấp IV miền núi TCVN 4054-85 với các chỉ tiêu kỹ thuật sau: - Tổng chiều dài tuyến thiết kế L = 21,668 Km. - Bề rộng nền đường: Bn = 7,5 m. - Bề rộng mặt đường: Bm = 5,5 m; bề rộng lề đường Blề = 2 x 1 m = 2 m; - Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang đối với địa chất là đất, tiết diện hình tam giác đối với địa chất là đá. - Kết cấu áo đường mềm thiết kế đạt Eyc = 110 Mpa. - Công trình thoát nước vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB80. - Hệ thống phòng hộ: Hệ thống cọc tiêu, biển báo, hộ lan thiết kế hoàn chỉnh theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 - 01. * Tổng mức đầu tư: 446.070 triệu đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu tỷ, không trăm bẩy mươi triệu đồng). * Địa điểm xây dựng: Huyện Trấn Yên và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. * Thời gian thực hiện dự án: 04 năm kể từ ngày khởi công công trình.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dư án chưa được chưa triển khai thi công
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Đường tránh ngập thành phố Yên Bái đoạn nối trung tâm Km5 với đường Quốc lộ 32C
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng công trình đường tránh ngập thành phố Yên Bái, đoạn nối trung tâm Km 5 Quốc lộ 32C nhằm giải quyết tình trạng ách tắc giao thông cho thành phố Yên Bái do ảnh hưởng của nước ngập sông Hồng (khi nước sông Hồng dâng cao, thành phố Yên Bái bị cô lập do các tuyến đường nối thành phố Yên Bái với các tuyến Quốc lộ để về các tỉnh miền xuôi đều bị ngập, việc kết nối thành phố Yên Bái với các khu công nghiệp phía Nam (khu công nghiệp Quốc gia), khu công nghiệp Minh Quân là không thực hiện được; việc đầu tư xây dựng tuyến đường là giải pháp đảm bảo giao thông thông suốt cho thành phố Yên Bái mỗi khi chịu ảnh hưởng của nước ngập sông Hồng, giải quyết được việc kết nối giữa thành phố Yên Bái với các khu công nghiệp). Mặt khác, khi tuyến đường được đầu tư xây dựng sẽ kết nối được hệ thống giao thông của thành phố Yên Bái với tuyến đường Quốc lộ 32C, góp phần chỉnh trang và phát triển không gian đô thị, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu mở rộng thành phố Yên Bái sang phía hữu ngạn sông Hồng, sớm đưa thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II trong những năm tới; phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
- Vị trí xây dựng: + Điểm đầu tuyến (Km 0): Tại điểm giao cắt giữa đường Trần Phú và đường Bưu điện - Nhà khách số 2 (điểm cuối của đường Bưu điện- Nhà khách số 2). + Điểm cuối tuyến (Km 10 + 256,41 m): Qua điểm giao cắt với đường cao tốc Nội Bài Lào Cai 100 m (gắn vào dự án đường từ cầu Văn Phú đi đường Hợp Minh - Mỵ). - Quy mô đầu tư xây dựng: Công trình được đầu tư xây dựng theo quy mô như sau: Phần đường: a) Tuyến chính: - Tổng chiều dài tuyến L = 10.256,41 m. - Bề rộng nền đường Bn = 50 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 2 x 10,5 m = 21 m, bề rộng dải phân cách Bpc = 9 m, bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 10 m = 20 m. - Riêng các đoạn tuyến: đoạn vào cầu Văn Phú, đoạn tuyến tại khu vực giao cắt với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai được thiết kế với quy mô như sau: + Đoạn tuyến vào cầu Văn Phú: Bề rộng nền đường Bn = 12 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 9 m, bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,5 m = 3 m. + Đoạn tuyến tại khu vực giao cắt với đường cao tốc Nội Bài Lào Cai: Bề rộng nền đường Bn = 25 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 15 m, bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 5 m = 10 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Vỉa hè được lát gạch block tự chèn. - Các nút giao được thiết kế cùng mức. - Rãnh dọc kết cấu gạch đặc bằng bê tông; thiết kế có boóc đuya, tấm đậy rãnh bằng BTCT hoàn chỉnh. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống rãnh kỹ thuật để phục vụ thi công các công trình điện, nước, cáp quang trong tương lai. - Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với các công trình cống, HL93 đối với các công trình cầu. - Công trình phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. b) Các tuyến nhánh: Thiết kế hoàn trả một số đoạn tuyến tại các điểm giao cắt với tuyến chính bao gồm: + Nhánh rẽ cọc 4A (nhánh rẽ đường Thanh Hùng), nhánh rẽ đường Lê Trực: Bề rộng mặt đường Bm = 6 m, bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 3 m = 6 m; + Nhánh rẽ cọc 8A: Bề rộng mặt đường Bm = 3,5 m, bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,25 m = 2,5 m. + Nhánh rẽ vào Khu di tích lịch sử đền Rối và nhánh rẽ ra Trường Cao đẳng nghề Yên Bái: Bề rộng mặt đường Bm = 10,5 m, bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 10 m = 20 m. - Nhánh rẽ xuống đường Km 4 cầu Văn Phú (tại khu vực gần đầu cầu Văn Phú): Bề rộng mặt đường Bm = 6 m, bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,5 m = 3 m. * Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác: - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa (đối với nhánh rẽ xuống đường Km 4 cầu Văn Phú), Eyc = 110 MPa (đối với các nhánh: Nhánh rẽ cọc 4A, nhánh rẽ đường Lê Trực, nhánh rẽ vào Khu di tích lịch sử đền Rối và nhánh rẽ ra Trường Cao đẳng nghề Yên Bái). Riêng nhánh rẽ cọc 8A, thiết kế áo đường cứng bằng bê tông xi măng. - Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80. - Công trình phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. * Các khu tái định cư: Xây dựng các khu tái định cư để tái định cư cho các hộ dân thuộc diện phải di dời khi xây dựng tuyến đường, với tổng diện tích là S = 23.000 m2 + thiết kế hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước cho các khu tái định cư.
- Tổng mức đầu tư: 995.784 triệu đồng (Chín trăm chín mươi lăm tỷ, bẩy trăm tám mươi bốn triệu đồng).
- Thành phố Yên Bái và huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
* Dự án đang triển khai thực hiện
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang được triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái.
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường Yên Bái Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút nhằm đảm bảo giao thông, nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu vận tải thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực, tạo kết nối liên thông giữa hệ thống đường địa phương với hệ thống đường bộ quốc gia.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút nhằm đảm bảo giao thông, nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu vận tải thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực, tạo kết nối liên thông giữa hệ thống đường địa phương với hệ thống đường bộ quốc gia.
* Quy mô đầu tư xây dựng: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Yên Bái - Khe Sang với tổng chiều dài L = 49.639,23 m theo quy mô như sau:
Các đoạn tuyến nằm ngoài khu vực đô thị: được thiết kế theo quy mô đường cấp IV miền núi với các tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: - Bề rộng nền đường Bn = 7,5 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 5,5 m; bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,0 m = 2 m (trong đó bề rộng gia cố lề Bgc = 2 x 0,5 m). - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang, tại những vị trí có độ dốc dọc i ≥ 6% hoặc các khu vực có nước ngầm, nước chảy thường xuyên rãnh dọc được xây gia cố chống xói và bảo vệ nền đường. - Công trình thoát nước: Tận dụng lại toàn bộ các công trình thoát nước cũ còn tốt, chỉ tiến hành thay thế các công trình không đủ khả năng thoát nước hoặc đã bị hư hỏng; các công trình thoát nước mới bổ sung được thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với công trình cống, HL93 đối với công trình cầu. - Hệ thống phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. + Các đoạn tuyến nằm trong khu vực đô thị: - Đoạn tuyến nằm trong khu vực thành phố Yên Bái: Giữ nguyên nền, mặt đường hiện có, chỉ tiến hành bù vênh, sửa chữa các vị trí mặt đường bị hư hỏng và thảm bê tông nhựa. Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 110 MPa. - Đoạn tuyến nằm trong khu vực thị trấn Cổ Phúc: Giữ nguyên nền, mặt đường hiện có, chỉ tiến hành bù vênh, sửa chữa các vị trí mặt đường bị hư hỏng, sau đó rải tăng cường một lớp móng cấp phối đá dăm và thảm bê tông nhựa. Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 110 MPa. - Đoạn tuyến nằm trong khu vực thị trấn Mậu A: đoạn tuyến đi theo đường vành đai cầu Mậu A (đã được đầu tư hoàn thiện nền đường và cống thoát nước ngang) được thiết kế hoàn chỉnh mặt đường và hệ thống rãnh dọc; tận dụng toàn bộ các công trình thoát nước hiện có, chỉ sửa chữa hoặc thiết kế mới các cống đã hư hỏng, không đủ khả năng thoát nước. Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Tổng mức đầu tư: 501.522 triệu đồng (Năm trăm linh một tỷ, năm trăm hai mươi hai triệu đồng).
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Thời gian thực hiện dự án: 05 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang được triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Đường Yên Thế - Vĩnh Kiên ( tỉnh Yên Bái)
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư nâng cấp tuyến đường Yên Thế Vĩnh Kiên (Tỉnh lộ 170) hiện đã xuống cấp nghiêm trọng nhằm đảm bảo giao thông, nâng cao năng lực vận tải của tuyến đường, đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng nhu cầu vận tải trên tuyến; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng trong khu vực.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng (dự kiến): a) Đoạn nội thị thị trấn Yên Thế nối từ điểm giao cắt giữa nhánh I và nhánh III đến đường Yên Thế - Vĩnh Kiên: Thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị (theo quy hoạch của huyện Lục Yên đã được phê duyệt), cụ thể như sau: - Bề rộng nền đường Bn = 9,5 m + 2 x 7 m = 23,5 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80. b) Tuyến chính từ Km 0 - Km 75 + 916,33 m: * Đoạn Km 0 - Km 1 + 123,77 m: Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III kết hợp miền núi, cụ thể như sau: - Bề rộng nền đường Bn = 9,5 m + 2 x 3 m = 15,5 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 110 MPa. - Rãnh dọc tận dụng rãnh xây cũ hiện có. - Công trình thoát nước tận dụng công trình thoát nước hiện có. * Đoạn tuyến chính từ Km 1 + 123,77 m Km 75 + 916,33 m: Thiết kế với đường cấp V miền núi, với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau: - Bề rộng nền đường Bn = 6,5 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 3,5 m; bề rộng lề đường Bl = 2 x 1,5 m = 3 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 Mpa. - Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang, tại những đoạn tuyến có độ dốc dọc i ≥ 6% hoặc có nước ngầm, nước chảy thường xuyên rãnh dọc được gia cố để chống xói và bảo vệ nền đường. - Công trình thoát nước vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với cống thiết kế mới, tải trọng thiết kế HL93 đối với công trình cầu. - Hệ thống phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam 22TCN 237 - 01. * Các đoạn tuyến qua trung tâm các xã thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi kết hợp đô thị: - Bề rộng nền đường Bn = 6,5 m + 2 x 1,3 m = 9,1 m, trong đó: Bề rộng mặt đường Bm = 6,5 m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 1,3 m. - Rãnh dọc bê tông xi măng, trên có boóc đuya và tấm đậy bằng BTCT hoàn chỉnh. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Công trình thoát nước vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với cống thiết kế mới, tải trọng thiết kế HL93 đối với công trình cầu. - Hệ thống phòng hộ: Thiết kế hoàn chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam 22TCN 237 - 01. * Đoạn từ cầu Thác Ông mới đến cầu Thác Ông cũ (Quốc lộ 37): Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi kết hợp đô thị, cụ thể: - Bề rộng nền đường Bn = 9 m + 2 x 3 m = 15 m. - Kết cấu áo đường mềm, thiết kế đạt Eyc = 133 MPa. - Rãnh dọc bằng bê tông, trên có boóc đuya, tấm đậy hoàn chỉnh. - Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30 - XB80 đối với cống và HL93 đối với công trình cầu. - Hệ thống phòng hộ: Thiết kế theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01. * Tổng mức đầu tư (dự kiến): 950.000 triệu đồng (Chín trăm năm mươi tỷ đồng). * Địa điểm xây dựng: Huyện Yên Bình và huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. * Thời gian thực hiện dự án: 05 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Chưa triển khai thi công
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Khu liên hiệp thể thao tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
* Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
* Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động thể dục thể thao của nhân dân tỉnh Yên Bái, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, thể dục thể thao trong tỉnh Yên Bái.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: * Nhà khám và điều trị: Xây mới nhà cấp III - 05 tầng; tổng diện tích sàn Sxd = 2720m2. * Tổ hợp sân Tennis: Xây dựng 04 sân theo tiêu chuẩn, chia làm 2 khu. * Đường nối từ Km5 - Yên Bình và đường Trần Phú: Thiết kế đường đô thi cấp II theo tiêu chuẩn. Tổng chiều dài 424m. * Sân tập bóng đá: Rộng 12.000m2. * San tạo mặt bằng. * Các hạng mục phụ trợ khác; Địa điểm xây dựng: phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án chưa triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Nâng cấp đô thị miền núi phía Bắc, tiểu dự án nâng cấp đô thị thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
* Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
* Mục tiêu đầu tư xây dựng: Thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững, công bằng và có sự tham gia của xã hội. Tăng cường tiếp cận với các dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị của thành phố. Điều này có thể đạt được bằng việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đô thị cơ bản, cải thiện vệ sinh môi trường và đường giao thông của thành phố. Nâng cao hạ tầng kỹ thuật của những vùng cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn kém, giảm ách tắc và tai nạn giao thông bằng việc xây dựng mới một số tuyến đường nội thị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và rút ngắn khoảng cách giữa nội thị và ngoại thị.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
Nội dung và quy mô đầu tư (dự kiến): Dự án được thực hiện đầu tư cho 04 hợp phần sau: * Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3. - Hợp phần 1 bao gồm việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 cho 33 khu LIAs trên địa bàn thành phố Yên Bái. Thông qua việc khảo sát thực tế, nội dung đề xuất các hạng mục cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 cho 33 khu LIAs gồm có các hạng mục chính sau: - Đường giao thông; - Đường thoát nước; - Đường cấp nước; - Điện chiếu sáng; - Vệ sinh môi trường. * Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2. - Hợp phần bao gồm công việc đầu tư cho các hạng mục nâng cấp các tuyến đường nội đô như: Thảm bê tông asphal mặt đường, cải tạo, nâng cấp hệ thống vỉa hè, rãnh dọc, bó vỉa, mở rộng một số tuyến; tổng số: 19,6 km, Tổng mức đầu tư 72 tỷ đồng, gồm 9 dự án - Thuộc diện ưu tiên 1 (đường Nguyễn Phúc, đường Trần Bình Trọng, đường Khe Sến, đường Bảo Lương, đường Trục B, đường Tuần Quán, đường Đầm Lọt, đường Thành Trung, đường Quang Trung). Mở mới các tuyến đường nội đô (đường ngã tư Cao Lanh - Km 4, đường Khe Sến - Lý Thường Kiệt, đường Điện Biên - đến đường Yên Ninh, đường Trần Hưng Đạo - Nguyễn Thái Học). Mở rộng cơ sở hạ tầng môi trường. * Hợp phần 3: Tái định cư: Khu tái định cư sẽ được xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội bao gồm: San nền, làm đường giao thông, trồng cây xanh, xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cấp điện; Xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (các cửa hàng dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân tái định cư) * Hợp phần 4: Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật; Nâng cao năng lực. - Hợp phần này bao gồm 02 nội dung: Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và Nâng cao năng lực cho cơ quan đơn vị có liên quan của thành phố nhằm khai thác,sử dụng dự an một cách hiệu quả bền vững. Tổng mức (dự kiến): 2.966.780.570.000 đồng. Địa điểm xây dựng: Trọng 7 phường và 10 xã thuộc thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái Thời gian thực hiện: từ năm 2014 - 2020.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án đang trong quá trình vận động nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới (WB) để triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Quy hoạch và đầu tư 02 điểm nông thôn mới
|
|
Chủ đầu tư:
|
* Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Đại Phác, huyện Văn Yên và Ủy ban nhân dân xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên.
* Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng các xã: Đại Phác, Tân Đồng có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn được nâng cao, có kết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại, có các hình thức sản xất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch, xây dựng xã hội nông dân hiện đại ổn định, giữ gìn bản sắc dân tộc, dân trí ngày càng được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Nội dung và Quy mô đầu tư xây dựng: Xây dựng nông thôn mới xã Đại Phác, huyện Văn Yên. a) Hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới (đạt tiêu chí số 01): + Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; + Quy hoạch phát triển điểm dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; + Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. * Giao thông: (đạt tiêu chí số 2): + Kiên cố hóa đường giao thông: đến năm 2015 kiên cố hóa 30.623m đạt 100%; + Mở mới đường giao thông: hoàn thành 4.850m. * Thủy lợi (đạt tiêu chí số 3): + Hồ chứa đạp dâng: cải tạo nâng cấp 04 đập, xây dựng mới 01 đập; + Kênh mương: cải tạo nâng cấp 3,5km, xây dựng mới 3,3km. * Điện (đạt tiêu chí số 4): + Cải tao, nâng cấp một số tuyến; + Xây dựng mới 02 trạm biến áp, đường dây hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng. * Trường học (tiêu chí số 05): Xây dựng mới một số trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường trung học cơ sở. * Xây dựng cơ sở vật chất văn hóa (đạt tiêu chí số 06): + Nhà văn hóa: xây dựng mới 01 nhà văn hóa trung tâm cộng đồng xã năm 2011; xây dựng mới 10 nhà văn hóa thôn, 01 nhà văn hóa đa năng, 01 di tích lịch sử cách mạng. + Sân thể thao: Xây dựng mới 01 sân vạn động tại thôn Tân Thành; nâng cấp sân thể thao khu trung tâm thành khu thể chất của trường THCS, nâng cấp 10 điểm vui chơi nhà văn hóa các thôn; đầu tư mua sắm dụng cụ thể thao. * Chợ thương mại (đạt tiêu chí 7): Xây dựng mới và nâng cấp một số khu chợ trong xã. * Bưu điện Văn hóa xã (đạt tiêu chí 8): Chuyển bưu điện xã về trung tâm xã, xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo quy định. * Nhà ở dân cư nông thôn (đạt tiêu chí 9): Rà soát các hộ nghèo, hộ cận nghèo là 278 hộ để đến năm 2015 hỗ trợ nâng cấp nhà. Vận động bà con dân tộc duy trì, bảo tồn, xây dựng mới nhà sàn truyền thống của dân tộc để ở. Xây dựng nông thôn mới xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên. a) Quy hoạch nông thôn mới (đạt tiêu chí số 01): Rà soát hiện trang quy hoạch của xã, xác định các nội dung quy hoạch cần điều chỉnh, bổ sung lập mới, dự kiến kinh phí cho công tác quy hoạch nông thôn mới, cụ thể: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp...; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường trung tâm xã và hạ tầng kinh tế - xã hội tại các thôn xã Tân Đồng; Quy hoạch phát triển khu dân cư ở các thôn theo hướng rà soát bổ sung chỉnh trang khu dân cư phù hợp với nông thôn. b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. * Giao thông (đạt tiêu chí số 2): Cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã đạt tiêu chí nông thôn mới: + Đường liên huyện: nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nối từ đường Yên Bái - Khe Sang, đi Cẩm Ân, huyện Yên Bình qua xã Tân Đồng; + Tuyến khu trung tâm xã: chiều dài 1,5km, nền đường Bn = 7m, hành lang mỗi bên 5m. + Cải tạo, mở rộng các tuyến đường liên thôn, nội thôn, nội đồng. * Thủy lợi: Nâng cấp, cải tạo 3 công trình hồ chứa phục vụ tưới nước cho 8,8 ha lúa (Khe Nụ, Khe Phai, Khe Vầu); nâng cấp, cải tạo kiên cố 12 phai đầu mối; kiên cố hóa 19 tuyến kênh mương chiều dài 9,4km. * Điện: Nâng cấp 01 trạm biến áp, xây dựng mới 01 trạm biến áp công suất 10 KVA và 2 km đường điện 0.4 KV tại thôn Khe Đát; Nâng cấp, cải tạo đường dây điện hạ thếvà hệ thống điện của 345 hộ dân. * Trường học: + Trường Mầm non: xây dựng mới 8 phòng học, 9 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu và công trình phụ trợ tại điểm trường chính, điểm trường lẻ thôn Khe Loong; + Trường Tiểu học: xây dựng mới 10 phòng chức năng, nhà làm việc ban Giám hiệu và các công trình phụ trợ với điểm trường chỉnh, điểm trường lẻ thôn Phúc Lương; + Trường trung học cơ sở: xây dựng mới 6 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu và các công trình phụ trợ. * Xây dựng cơ sở vật chất văn hóa: + Nhà văn hóa: xây dựng mới nhà văn hóa trung tâm, nhà văn hóa 2 thôn Khe loong, Sài Lương. + Sân thể thao: san tạo mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xây dựng mới sân thể thao của 3 thôn. + Trụ sở xã: Cải tạo, nâng cấp hội trường UBND xã, trụ sở UBND xã và các công trình phụ trợ; xây dựng mới nhà làm việc các ban ngành đoàn thể xã. * Chợ nông thôn: Mở rộng mặt bằng chợ, xây dựng bổ sung các ki ốt và công trình phụ trợ. * Bưu điện: xây dựng mới bưu điện văn hóa xã và dường truyền Internet với chiều dài 7 Km. * Nhà ở dân cư thôn: vận đồng hỗ trợ 204 hộ đã có nhà bán kiên cố tự cải tạo, nâng cấp nhà đạt tiêu chuẩn theo mô hình. Tổng mức đầu tư (dự kiến): 499.542 triệu đồng.
Địa điểm xây dựng: xã Đại Phác, huyện Văn Yên và xã Tân Đồng
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án Dự án đang triển khai thực hiện.
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
- Chủ đầu tư:
- Địa điểm xây dựng: tỉnh Yên Bái.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
- Dự án chưa triển khai thực hiện.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án chưa được triển khai thực hiện
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
* Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Yên Bái
* Mục tiêu đầu tư xây dựng: đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ việc đào tạo nghề, nhằm cải thiện và nâng cao trình độ của người lao động, phục vụ cho các doanh nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: + Về tăng cường năng lực dạy nghề: - Đầu tư thiết bị dạy nghề của các nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng nghề: hàn, cơ khí chế tạo, sửa chữa ô tô, sửa chữa điện công nghiệp, xây dựng dân dụng. Đầu tư bổ sung thiết bị giảng dạy của các nghề ở trình độ trung cấp nghề và sơ cấp nghề: điện tử dân dụng, may, xây dựng, chế biến gỗ, vận hành máy thi công, lái xe các hạng…; đầu tư các trang thiết bị phục vụ giảng dạy lý thuyết. - Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo theo 3 cấp trình độ đào tạo là cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
* Tổng mức đầu tư: 260.018 triệu đồng (Hai trăm sáu mươi tỷ, không trăm mười tám triệu đồng).
* Địa điểm xây dựng: Xã Văn Phú, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Đã đưa vào sử dụng các hạng mục: Khu học tập, khu hành chính. Hiện đang triển khai thực hiện các hạng mục phụ trợ và các công việc khác.
|
|
|
|
Tên dự án:
|
Xây dựng trung tâm Văn hóa, thể thao khu vực phía tây của tỉnh Yên Bái
|
|
Chủ đầu tư:
|
* Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ
|
|
Đơn vị chủ quản Nội dung dự án Tổng mức đầu tư:
|
* Địa điểm xây dựng: thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
|
|
Thời gian thực hiện:
|
Dự án chưa triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
|