Thông tin kinh tễ xã hội  

   

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Lục Yên

thời kỳ 2011 - 2020

Ngày 30 tháng 10 năm 2012, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quyết định số 1367/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2011 - 2020.

Đây là Quy hoạch được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn với quan hệ kinh tế liên vùng trên trục hành lang Quốc lộ 70 và Quốc lộ 2C nơi giáp ranh với 3 tỉnh Lào Cai, Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang, nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế vùng đất của ngõ phía bắc của tỉnh, xây dựng huyện Lục Yên trở thành vùng trọng điểm về công nghiệp khai thác, chế biến và du lịch.

Uỷ ban nhân dân huyện Lục Yên công bố điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2011 – 2020, với một số nội dung chủ yếu như sau:

A. NỘI DUNG CHÍNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời nâng cao chất lượng tăng trưởng, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của huyện, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu đến năm 2020 huyện Lục Yên có một nền tảng kinh tế phát triển bền vững.

2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên phát triển các sản phẩm nông lâm nghiệp và công nghiệp có lợi thế, nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hóa và của nền kinh tế.

3. Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn phát triển vùng nguyên liệu với phát triển công nghiệp chế biến.

4. Phát triển kinh tế với phát triển các lĩnh vực xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, giảm chênh lệch mức sống giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Quan tâm xây dựng và phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát.

Phấn đấu đến năm 2020 huyện Lục Yên có một nền kinh tế vững mạnh, các tiềm năng thế mạnh của huyện được khai thác tối đa trên cơ sở bền vững và phát triển; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển vượt bậc và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, tiến tới đưa Lục Yên trở thành một huyện phát triển mạnh về công nghiệp của tỉnh. Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đến mức thấp nhất; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 gấp 4 lần so với năm 2010.

2. Mục tiêu cụ thể.

a) Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 16,4%, thời kỳ 2016 - 2020 là 18,5%.

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp - Công nghiệp Xây dựng - Dịch vụ năm 2015 là 26% - 40% - 34%, năm 2020 là 16% - 46% - 38%.

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 20 triệu đồng trở lên, năm 2020 là 45 triệu đồng.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 đạt 52.200 tấn và đến năm 2020 đạt 54.000 tấn.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 94) năm 2015 là 300 tỷ đồng, năm 2020 là 900 tỷ đồng.

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt trên 20 triệu USD, năm 2020 là 40 triệu USD.

- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn năm 2015 là 80 tỷ đồng, năm 2020 là 185 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm 2011 - 2015 đạt 3.500 tỷ đồng, 5 năm 2016 - 2020 đạt 7.700 tỷ đồng.

b) Về xã hội:

- Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới giai đoạn 2011 - 2015 giải quyết việc làm mới cho 3.500 - 4.000 lao động.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 48%, năm 2020 là 63%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 4% (theo chuẩn từng thời kỳ).

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 giảm còn 18%, năm 2020 giảm còn 15%.

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia 31 trường năm 2015, năm 2020 tăng lên 34 trường.

- Số xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới) năm 2015 đạt 12 xã, năm 2020 là 20 xã.

c) Về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ của rừng năm 2015 là 67%, năm 2020 tăng lên 68%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 là 80%, đến năm 2020 là 85%.

- Tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn năm 2015 là 85%, năm 2020 là 95%...

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU

1. Nông lâm ngư nghiệp.

Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên cơ sở phát triển những cây, con có lợi thế của huyện. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa sinh thái sạch, công nghệ cao, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính.

Đẩy nhanh việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng. Nâng cấp, sửa chữa hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Đưa diện tích chủ động tưới tiêu lên 90% diện tích canh tác. Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Trong giai đoạn 2011-2015 phấn đấu mức tăng trưởng ổn định 5,5%/năm. Trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức tăng trưởng 5,3%/năm.

2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.

Tiếp tục phát triển công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung phát triển các ngành chủ yếu: Khai thác khoáng sản (xây dựng các nhà máy có quy mô lớn chế biến đá trắng), sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến công nghiệp, nông lâm sản. Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21,1%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 24,6%.

Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất, khai thác các tiềm năng thế mạnh của địa phương. Tạo cơ chế chính sách thuận lợi, đồng bộ để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ trong nước và nước ngoài. Tập trung đầu tư phát triển các cụm công nghiệp khai thác và gia công chế tác các sản phẩm từ đá hoa trắng tại thị trấn Yên Thế, xã Tân Lĩnh và xã Vĩnh Lạc, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21,1%, thời kỳ 2006 - 2020 đạt 24,6%.

3. Dịch vụ.

Phát triển ngành dịch vụ theo hướng từng bước hiện đại, có cấu trúc hợp lý, chất lượng dịch vụ ngày càng cao. Coi trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh, cung ứng đủ các hàng hóa, vật tư cho thị trường. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 22%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 21,3%.

Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống các chợ xã, nâng cấp các chợ trung tâm huyện, thu hút các thành phần kinh tế phát triển đa dạng hoá các loại hình kinh doanh. Đầu tư nâng cấp, xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020 huyện sẽ có từ 1 đến 2 trung tâm thương mại.

Tăng cường công tác đầu tư, tôn tạo các điểm du lịch, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, giữ gìn các bản sắc văn hoá dân tộc. Đầu tư phát triển các hình thức du lịch sinh thái, các lễ hội truyền thống. Phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn huyện có từ 1 đến 2 khu vui chơi giải trí.

Xây dựng hệ thống viễn thông rộng khắp trên địa bàn, đảm bảo thông tin liên lạc luôn thông suốt đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015 diện tích phủ sóng điện thoại di động đạt 100%.

Tập trung đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, phát triển các mặt hàng xuất khẩu mới theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu đạt giá trị gia tăng cao, giảm thiểu việc xuất khẩu sản phẩm thô.

4. Các lĩnh vực văn hoá xã hội.

a) Y tế.

Tăng cường và đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân, đặc biệt là nhân dân các xã vùng 3, vùng dân tộc ít người. Nâng cao năng lực và chất lượng của hệ thống khám, chữa bệnh về cả cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và trình độ cán bộ y tế. Đẩy mạnh công tác truyền thông sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Đảm bảo nhu cầu thuốc chữa bệnh thiết yếu.

Tăng cường chất lượng các dịch vụ y tế trong chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình. Kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền để nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho đối tượng chính sách, những người có công với nước, thương bệnh binh, cán bộ hưu trí.

Phấn đấu đến năm 2015 có 12/24 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2006 - 2020 nâng cao chất lượng các trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Năm 2020 có 20/24 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.

b) Giáo dục và đào tạo.

Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo theo hướng chuẩn hóa, toàn diện. Chú trọng và tích cực chuẩn bị các điều kiện xây dựng trường chuẩn quốc gia theo đề án đã được phê duyệt. Đào tạo và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên các cấp phù hợp với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục đào tạo, nhất là trong lĩnh vực giáo dục mầm non và đào tạo nghề; chương trình kiên cố hóa trường lớp học theo kế hoạch.

Duy trì tỷ lệ 100% các xã, thị trấn đạt và nâng cao mức phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Từng bước phổ cập giáo dục trung học phổ thông. Phấn đấu đến năm 2015 có 31 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I; 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và đến năm 2020 có 40 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; 4 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

c) Văn hoá, thể thao - thông tin truyền thông.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động văn hóa thể thao và phát thanh truyền hình; từng bước nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân các dân tộc, thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao trên địa bàn huyện.

Phấn đấu đến năm 2015 có 60% làng bản đạt chuẩn văn hoá, năm 2020 đạt trên 65%; đến năm 2015 có 90% số làng văn hoá có nhà văn hoá, năm 2020 đạt tỷ lệ 100%. Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia rèn luyện thể dục thể thao, tăng tỷ lệ dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên lên trên 30% năm 2015 và trên 35% vào năm 2020.

Đầu tư trang bị hệ thống phát thanh truyền hình của huyện đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh và số hộ nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%. Giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục đầu tư nâng cấp công suất máy tăng âm cho 24 đài truyền thanh cơ sở lên 14.000 W. Số thôn, bản có loa truyền thanh đạt 250/298 thôn, bản.

d) Lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo.

Tập trung giải quyết việc làm cho người lao động. Chú trọng công tác đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ lao cho phát triển công nghiệp của huyện và xuất khẩu lao động tiếp tục duy trì mức bình quân hàng năm có ít nhất 50 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách bảo hiểm đối với người lao động.

Đảm bảo chính sách an sinh xã hội, quan tâm đến các gia đình có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, chính sách hỗ trợ các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

e) Khoa học công nghệ và tài nguyên môi trường.

Thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống xã hội. Nghiên cứu, xây dựng và hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác, chế biến về cơ chế chính sách, vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

Bảo vệ, sử dụng và phục hồi có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có như tài nguyên đất, rừng, khoáng sản, đa dạng sinh học, gắn với nâng cao hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển các ngành nghề với yếu tố bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cộng đồng về lợi ích của công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện.

5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.

a) Giao thông.

Giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục nâng cấp sửa chữa tuyến Quốc lộ 70 qua địa bàn huyện. Tiến hành nâng cấp đường tỉnh lộ đoạn Yên Thế - Vĩnh Kiên (Yên Bình); nâng cấp đường Khánh Hoà - Yên Thế thành đường cấp V miền núi. Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư nâng cấp đường Khánh Hoà – Minh Xuân - Vĩnh Tuy lên thành đường cấp IV.

Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các tuyến đường xã đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi, đến 2020 tỷ lệ kiên cố hoá tuyến đường xã đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ kiên cố hoá đường giao thông liên thôn, bản đạt 50% và năm 2020 đạt 80%.

b) Hệ thống điện.

Đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện 0,4 KV đưa điện sinh hoạt đến các thôn bản nhằm mục đích ổn định và giảm hao phí trên đường tải điện do lưới điện cũ. Phấn đấu đến năm 2015 có 99% và năm 2020 có 100% số hộ dân được sử dụng lưới điện Quốc gia phục vụ sản xuất và đời sống; xây mới 97km đường dây 35 KV; 98 Trạm 35/0,4 KV; tổng dung lượng là 12.140 KVA; cải tạo nâng cấp tiết diện 43 km đường dây 35 KV.

c) Hệ thống thủy lợi và nước sinh hoạt.

Nâng cấp, sửa chữa hệ thống các công trình thuỷ lợi, đến năm 2015 kiên cố hoá được 85% các công trình thuỷ lợi đầu mối và hệ thống kênh mương nội đồng. Đến 2020 hoàn thành kiên cố hoá đạt 100% đảm bảo chủ động tưới tiêu lên tới 90% diện tích canh tác.

Xây dựng các công trình cấp nước tập trung tại trung tâm các xã, các khu vực tập trung dân cư.

d) Hạ tầng công cộng khác.

Trong giai đoạn 2011 - 2020 tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống chợ, trung tâm thương mại. Các khu vui chơi giải trí phục vụ các hoạt động lớn của huyện, tiếp tục phát triển hệ thống nhà hàng, nhà nghỉ chất lượng cao phục vụ du khách. Sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước, khơi thông cống rãnh khu vực trung tâm thị trấn Yên Thế.

6. An ninh - Quốc phòng.

Xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc. Đồng thời, không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục quốc phòng trong toàn dân; Thực hiện tốt công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, thường xuyên nắm chắc mọi tình hình, chủ động đấu tranh các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra và giải quyết dứt điểm các vụ việc đã khởi tố, tăng cường công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh nông thôn tạo môi trường lành mạnh để phát triển kinh tế.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ

1. Phát triển đô thị.

Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thị trấn Yên Thế theo quy hoạch đã được phê duyệt trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện có kết cấu hạ tầng hiện đại, đời sống dân sinh, kinh tế phát triển ngang tầm với các huyện trong tỉnh.

Xây dựng khu vực trung tâm xã Khánh Hoà trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ trong chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 70.

Xây dựng các trung tâm xã, trung tâm cụm xã, các thị tứ theo tiêu chí nông thôn mới.

2. Phát triển cụm công nghiệp.

Phấn đấu đến 2015 hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng tại 2 cụm công nghiệp tại thị trấn Yên Thế và xã Vĩnh Lạc. Đầu tư xây dựng mới cụm tiểu thủ công nghiệp Tân Lĩnh với tổng diện tích quy hoạch xây dựng 26,5 ha.

Giai đoạn 2016 - 2020 giữ nguyên diện tích quy hoạch của 3 cụm công nghiệp đã có, tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong các cụm công nghiệp.

 

V. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Về huy động và sử dụng vốn đầu tư.

Để thực hiện được các mục tiêu đề ra, dự kiến tổng số vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 là 11.200 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2015 là 3.500 tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 là 7.700 tỷ đồng. Về cơ cấu vốn dự kiến giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư trong nhân dân và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Để đảm bảo huy động tốt nguồn vốn đầu tư, ngoài phát huy nội lực, phải thực hiện tốt chính sách khuyến khích đầu tư để thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, làm tốt công tác vận động tài trợ trên cơ sở rà soát, xác định danh mục các dự án ưu tiên.

Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, hấp dẫn, thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Rà soát bãi bỏ các thủ tục không còn phù hợp tạo điều kiện tốt nhất cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư vào huyện.

2. Về đạo tạo nguồn nhân lực.

Thực hiện có hiệu quả các chương trình đầu tư cho công tác đào tạo, tập huấn theo các chương trình dự án trên địa bàn huyện.

Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động xuất khẩu; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và các hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm.

Thực hiện tốt chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động.

3. Về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.

Nghiên cứu cải tiến và thay thế các công nghệ lạc hậu, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào chế biến sản xuất, nhất là trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản.

Sử dụng các cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng các yêu cầu của thị trường về chất lượng và số lượng, tạo ra các mặt hàng có chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

Sử dụng các công nghệ hiện đại đánh giá tác động, ảnh hưởng của việc sử dụng công nghệ hiện đại đối với môi trường. Thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

- Có kế hoạch khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, bảo vệ cảnh quan môi trường, chống ô nhiễm, sói mòn...

4. Giải pháp về thị trường.

Có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến, cá nhân phát triển các ngành nghề mới, mở rộng các ngành nghề có thế mạnh của huyện. Đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở chế biến các sản phẩm, mặt hàng xuất khẩu từ thóc, ngô, lạc, đậu tương… tiến tới mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đó qua chế biến trực tiếp tại huyện.

Tăng cường quảng bá các sản phẩm của huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn huyện thông qua việc hình thành các điểm dịch vụ, các chợ tại các xã, thị trấn.

5. Về công tác tổ chức thực hiện quy hoạch.

Triển khai thực hiện quy hoạch các ngành, các lĩnh vực nằm trong dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Lục Yên, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình thực tế, định kỳ từ 3 - 5 năm cần xem xét, tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển chung.

            B. NHIỆM VỤ CHUNG

- Để thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược mà Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2011 - 2015 đã đề ra. Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị trên địa bàn huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

Phổ biến nội dung điều chỉnh Quy hoạch đã được phê duyệt đến từng cán bộ, nhân dân biết và cùng thực hiện.

Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện và pháp luật của Nhà nước trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực đầu tư để thực hiện Quy hoạch.

Lập kế hoạch 5 năm, hàng năm đối với từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm thông qua các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để triển khai thực hiện quy hoạch.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch đề nghị điều chỉnh, bổ sung kịp thời những nội dung quy hoạch không còn phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và không phù hợp với định hướng phát triển chung của huyện cũng như của tỉnh.

- Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở ban ngành trực thuộc tỉnh quan tâm giúp đỡ huyện Lục Yên hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung định hướng quy hoạch đến năm 2020 đã đề ra.

Uỷ ban nhân dân huyện Lục Yên công bố điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện thời kỳ 2011 - 2020, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn nghiêm túc chỉ đạo thực hiện./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Bùi Văn Thịnh

 

Phụ lục:

DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

 

(Kèm theo Công văn số 793/UBND-TCKH ngày 31 tháng 12 năm 2012 của UBND huyện Lục Yên)

 

I

NÔNG LÂM NGHIỆP

1

Xây dựng các công trình cấp nư­ớc tập trung tại trung tâm các xã, các khu vực tập trung dân cư­.

2

Dự án phát triển, nuôi trồng thuỷ sản

3

Dự án quy hoạch vùng Lúa hàng hóa năng xuất cao

4

Dự án quy hoạch vùng Ngô hàng hóa năng xuất cao

5

Dự án quy hoạch vùng Khoai Tím

6

Dự án quy hoạch vùng Đậu t­ương hàng hoá

7

Dự án vùng chè chất l­ượng cao

8

Dự án chăn nuôi lợn và gia cầm

9

Dự án xây dựng, nâng cấp các công trình đập đầu mối,hệ thống kênh mương tư­ới tiêu

10

Các dự án nông, lâm, ngư­ nghiệp khác

II

CÔNG NGHIỆP

1

Dự án khai thác, chế biến các sản phẩm từ gỗ, tre nứa

2

Chế tác, phát triển các sản phẩm từ đá, đá bán quý

3

Dự án XD cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp

4

Dự án cải tạo hệ thống điện các xã

5

Dự án đầu tư xây dựng mới đường dây tải điện 35KV

6

Dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện nhỏ trên địa bàn huyện 

III

GIAO THÔNG

1

Dự án cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ

2

Dự án mở mới các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ

3

Dự án nâng cấp, bảo d­ưỡng các tuyến đ­ường huyện, đ­ường vào khu công nghiệp

4

Dự án nâng cấp các tuyến đ­ường xã

5

Dự án xây dựng và nâng cấp các tuyến đư­ờng thôn, bản

6

Dự án xây dựng công trình giao thông

IV

THƯ­ƠNG MẠI - DỊCH VỤ - DU LỊCH

1

Dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Bình nguyên xanh xã Khai Trung

2

Dự án xây dựng trung tâm thương mại Lục Yên

3

Dự án xây dựng trung tâm thương mại Khánh Hoà

4

Dự án xây dựng và nâng cấp hệ thống chợ các xã

V

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1

Dự án thành lập mới trường học ngoài công lập

2

Dự án kiên cố hoá tr­ường lớp học và nhà công vụ giáo viên

3

Dự án xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020

VI

VĂN HOÁ THÔNG TIN - TDTT

1

Dự án sửa chữa nâng cấp Trung tâm văn hoá thể thao huyện

2

Dự án xây dựng mới nhà tập luyện thi đấu thể thao

3

Dự án xây dựng mới nhà truyền thống

4

Dự án sửa chữa nâng cấp thư­ viện huyện

5

Dự án sửa chữa, nâng cấp sân vận động huyện

6

Dự án xây dựng rạp chiếu bóng

7

Dự án xây dựng hiệu sách nhân dân

8

Dự án xây dựng, sửa chữa 13 nhà văn hoá xã, thị trấn

9

Dự án xây dựng, sửa chữa 125 nhà văn hoá thôn, bản

10

Dự án xây dựng cụm thông tin cổ động trực quan

11

Dự án xây dựng bể bơi trung tâm huyện

12

Dự án trùng tu tôn tạo Chùa São

13

Dự án trùng tu tôn tạo Quần thể di tích Hắc Y - Đại Cại

VII

QUẢN LÝ NHÀ N­ƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP

1

Dự án nâng cấp, xây dựng mới trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã

2

Dự án nâng cấp trụ sở làm việc các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp

VIII

Y TẾ VÀ DỊCH VỤ XÃ HỘI

1

Dự án đầu tư­ trang thiết bị y tế bệnh viện huyện và các trạm y tế xã

2

Dự án xây dựng và hỗ trợ phát triển các trung tâm y tế xã, thị trấn