Thông tin kinh tễ xã hội  

 

   

            ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015

Những kết quả đạt được giai đoạn 2005 – 2010

Trong giai đoạn 2005 - 2010, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong huyện đã nỗ lực phn đu, khc phục mọi khó khăn thách thức, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX đạt được nhiều kết quả quan trọng và toàn diện. Hầu hết các chỉ tiêu Đại hội đề ra đều đạt và vượt, trong đó có một số chỉ tiêu hoàn thành trước thời gian từ 1-2 năm.

Nền kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,33%/năm, tăng 3,04% so với 5 năm trước, tống giá trị sản xuất của nền kinh tế vượt 24% so với nghị quyết Đại hội.

 Nông, lâm nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển vùng sản xuất lúa hàng hoá năng suất, chất lượng cao và vùng ngô hàng hoá trên đất 2 vụ lúa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất, đưa năng suất lúa từ 38,89 tạ/ha năm 2005 lên 50,2 tạ/ha năm 2010; tổng sản lượng lương thực đạt 46.000 tấn, tăng 6.000 tấn so với đầu nhiệm kỳ, tăng 2.000 tấn so với Nghị quyết Đại hội, góp phn đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn và cung cấp một phần lương thực cho thị trường.

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mạnh, tc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - TTCN bình quân đạt 19,7%; giá trị sản lượng công nghiệp tăng 2,5 lần so với năm 2005. Nét nổi bật của phát triển công nghiệp - TTCN trong 5 năm qua là phát huy tiềm năng thế mạnh về khoáng sản để mở rộng đầu tư và phát triển cả về khai thác và chế biến sâu; tăng cường đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đảm bảo cả về quy mô và chất lượng; giữ vững các ngành nghề truyền thống và phát triển một số ngành nghề mới.

Hạ tầng cơ sở được quan tâm đầu tư, đặc biệt là việc tuyên truyền huy động sức dân làm đường giao thông nông thôn được triển khai thực hiện tốt với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng của huyện.

 Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch có nhiều khởi sắc…

Định hướng phát triển giai đoạn 2010 – 2015

Mục tiêu tổng quát:

Phát huy truyền thống anh hùng, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh. Tập trung huy động mọi nguồn lực, tiếp tục đẩy mạnh toàn diện sự nghiệp đổi mới; xây dựng nền kinh tế của huyện phát triên toàn diện, hiệu quả và bn vững, trong đó xác định sản xuât nông, lâm nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp là khâu đột phá; đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng nông thôn; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, thực hiện tốt các chính sách xã hội; cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính tri và trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề vững chắc đưa Lục Yên trở thành huyện phát triển toàn diện.

Các chỉ tiêu chủ yếu:

1-  Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thi kỳ 2011 - 2015 đạt 16,5% trở lên.

2-    Cơ cấu kinh tế:   Nông, lâm nghiệp: 26%

Công nghiệp - xây dựng: 40% (riêng công nghiệp 24%)

Dịch vụ: 34%

3-    Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 20 triệu đồng/người/năm.

4-    Giá trị sản xuât công nghiệp đến năm 2015 đạt 876 tỷ đồng.

5-    Tông thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 80 tỷ đồng.

6-    Tổng vốn đầu tư phát triển 5 năm trên địa bàn đạt 3.500 tỷ đồng.

7-    Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2015 đạt 50.200 tấn.

8-   Diện tích rừng trồng mi đạt 2.200 ha/năm; tỷ lệ che phủ rừng đt 67%.

9-    Tng đàn gia súc chính tăng bình quân hàng năm 5%.

10-     Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm: 3.000 người.

11-     Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015: 48%.

12-     Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 5%.

13-     Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015: 1,05%.

14-   Giảm tỷ lệ trẻ em dưói 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 xuống 18%.

15-   Duy trì và đạt chuẩn Quốc gia về y tế đến năm 2015: 24 xã, thị trấn.

16 - Duy trì đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và phổ cập giáo dục THCS :  24 xã, thị trấn.

17-       Số trường đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2015: 30 trường (01 trường đạt chuẩn mức độ 2).

18-      Số xã văn hoá ra mắt đến năm 2015: 10 xã, trong đó 4 xã được công nhận chuẩn văn hóa; tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa 72%; cơ quan, đcm vị đạt chuẩn văn hoá 100%; số hộ đạt gia đình văn hoá 90%.

19-     Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới: 01 xã.

20-    Tỷ lệ hộ dân cư được sử dụng nước hp vệ sinh đến năm 2015 :

Nông thôn : 80%; thành thị: 90%

21-      Tỷ lệ hộ được sử dụng điện: 99%

22-      Tỷ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn: 100%

 

Những giải pháp chủ yếu:

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; thu hút, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực trong quá trình phát triển kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp.

Phát triển toàn diện nông nghiệp, nông dân và nông thôn; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn; chú trọng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào sản xuất; tiếp tục đầu tư thâm canh các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường xây dựng các mô hình kinh tế trang trại theo quy mô hộ gia đình.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết TW7 của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Từng bước xây dựng hình nông thôn mới nhằm đáp ứng những yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn mới, nâng cao đời sống của người dân khu vực nông thôn.

Chú trọng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiện đại. Tiếp tục xác định phát triển công nghiệp - TTCN là ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó công nghiệp là khâu đột phá thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.

Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư đồng bộ khai thác, chế biến khoáng sản có hiệu quả trên địa bàn.

ng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương; tập trung phát triển 2 cụm công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ đá hoa trắng tại thị trấn Yên Thế và xã Vĩnh Lạc.

Phát triển mạnh các ngành nghề thủ công với các loại hình phù hợp điều kiện thực tế của địa phương nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống góp phần vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện.

Xây dựng ngành dịch vụ phát triển nhanh và bền vững theo hướng hiện đại; phát triển thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, kinh doanh, đóng góp ngày càng lớn vào chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế của huyện.

Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, mở rộng thị trường kinh doanh đến các xã vùng sâu, vùng xa. Chú trọng công tác đầu tư, tôn tạo các điểm du lịch; phát triển du lịch sinh thái, lễ hội truyền thống gắn liền với việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng tại các khu vực sản xuất cồng nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi; chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn.

Tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn, đảm bảo sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện có hiệu quả với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng ỉàm.

Tập trung giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông thôn. Chú trọng công tác đào tạo nghề, nâng cao trình độ lao động. Triên khai thực hiện tốt Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Thực hiện đồng bộ các biện pháp xóa đói giảm nghèo, phối hợp lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển

 

 (Trích Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lục Yên lần thứ XX, nhiệm kỳ 2010-2015)

 


 

  

QUYẾT ĐỊNH

 Phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 - 2010 và đến 2015

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 31/01/2003 của Chính phủ về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

            - Căn cứ Thông tư số 05/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;

- Căn cứ Quyết định số 232/2005/QĐ-UB ngày 04/8/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Căn cứ Quyết định số 391/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005;

            - Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-UB ngày 14/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao nhiệm vụ xây dựng Dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 - 2010 và đến năm 2015;

- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 261/TTr-KHĐT ngày 07/12/2005 về việc xin phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 - 2010 và đến 2015,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 -2010 và đến 2015 như sau:

1. Tên dự án: Dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 - 2010 và đến 2015.

2. Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

3. Cơ quan chủ dự án: Uỷ ban nhân dân huyện Lục Yên.

4. Cơ quan chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Lục Yên.

5. Nội dung dự án: Gồm 3 phần:

- Phần thứ nhất: Rà soát các yếu tố nguồn lực phát triển, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên thời kỳ 2001 - 2005.

- Phần thứ hai: Điều chỉnh, bổ sung những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2006 - 2010 và đến năm 2015.

- Phần thứ ba: Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch.

 6. Mục đích của dự án:

Dự án được phê duyệt sẽ là căn cứ khoa học để huyện xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm và là căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành triển khai xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

            7. Mục tiêu tổng quát của dự án:

Khai thác các tiềm năng thế mạnh và sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. Kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Cải thiện chất lượng giáo dục, y tế. Đầu tư cao hơn cho các lĩnh vực văn hoá xã hội, giải quyết có hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tại các thị tứ và các trung tâm cụm xã. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài. Chú trọng đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, vùng căn cứ cách mạng. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân, giữ vững ổn định chính trị, củng cố an ninh quốc phòng và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

            8. Một số chỉ tiêu chủ yếu của dự án:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2006 - 2015 là 13%, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 5,3%, Công nghiệp, xây dựng tăng 17,3%, Dịch vụ tăng 19,9%. Chia ra:

+ Thời kỳ 2006 - 2010 tăng bình quân 13%, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 5,4%, Công nghiệp, xây dựng tăng 18,7%, Dịch vụ tăng 21,9%.

+ Thời kỳ 2011 - 2015 tăng bình quân 13%, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 5,1%, Công nghiệp, xây dựng tăng 15,9%, Dịch vụ tăng 17,9%.

- Cơ cấu kinh tế (%):                      Năm 2010          Năm 2015

Nền kinh tế        :                                               100,0                            100,0

+ Nông lâm nghiệp                                 41,0                               28,7

+ Công nghiệp, xây dựng                                    29,8                               34,8

+ Dịch vụ                                                            29,2                               36,5

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 8,6 triệu đồng, năm 2015 đạt 15,6 triệu đồng.

9. Mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu:

9.1. Nông lâm nghiệp:

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, hình thành các vùng sản xuất tập trung: lúa cao sản, lúa chất lượng cao, đậu tương, lạc, khoai tím, cây ăn quả, chè, nguyên liệu giấy… Tăng cường công tác quản lý và quy hoạch đất đai, đảm bảo người lao động có đất canh tác, những xã có diện tích trồng lúa lớn có thể chuyển một phần sang trồng cỏ để chăn nuôi. Tăng cường đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Củng cố và xây dựng các mô hình hợp tác xã nông lâm nghiệp, phát huy các mô hình điểm về kinh tế trang trại.

Phấn đấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp bình quân 10 năm 2006 - 2015 tăng 5,9%, trong đó 5 năm 2006 - 2010 tăng 6,2%, 5 năm 2011 - 2015 tăng 5,6%. Một số sản phẩm nông lâm nghiệp dự kiến như sau:

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

- Sản lượng lương thực có hạt (tấn)

44.000

46.500

    + Sản lượng thóc (tấn)

35.000

36.000

    + Ngô (tấn)

9.000

10.500

- Sản lượng chè búp tươi (tấn)

2.100

2.800

- Đàn trâu (con)

25.330

30.000

- Đàn bò (con)

6.000

8.400

- Đàn lợn (con)

61.900

77.000

- Tổng diện tích rừng (ha)

52.452

57.444

    + Tỷ lệ che phủ (%)

65

71

- Sản lượng thuỷ sản (tấn)

800

1.200

9.2. Công nghiệp và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng:

9.2.1. Sản xuất công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Tập trung vào các ngành khai thác khoáng sản: đá quý, vàng; sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, bột đá, đá hoa trắng, đá hộc…; chế biến nông lâm sản, thực phẩm: gỗ, giấy, hoa quả…. Giữ vững và phát triển các ngành nghề truyền thống: dệt may, mây tre đan, tranh đá quý…. Phát triển công nghiệp gia công cơ khí, sửa chữa: sửa chữa ô tô, điện tử điện lạnh, các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp.

Hình thành khu công nghiệp tại phía Nam thị trấn Yên Thế, tập trung các cơ sở công nghiệp khai thác và chế biến với quy mô 50 - 60 ha.

Quan tâm ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất công nghiệp. Tổ chức sắp xếp lại sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Xây dựng mô hình hợp tác xã và tổ hợp sản xuất để huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế trong phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp bình quân 10 năm 2006 - 2015 tăng 18,5%, trong đó 5 năm 2006 - 2010 tăng 19,9%, 5 năm 2011 - 2015 tăng 17,2%. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu dự kiến như sau:

Sản phẩm

Năm 2010

Năm 2015

- Gạch nung (1.000 viên)

10.000

18.000

- Đá hộc trắng (m3)

15.000

25.000

- Đá block (m3)

7.500

12.000

- Bột đá (tấn)

25.000

50.000

- Cát, sỏi (m3)

57.000

75.000

- Chè chế biến (tấn)

1.000

1.500

- Giấy xuất khẩu (tấn)

3.500

3.500

- Chế biến hoa quả (tấn)

800

1.000

9.2.2. Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng:

Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống các công trình: giao thông, thuỷ lợi, lưới điện, trường học, trạm y tế... với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Giao thông: Đến hết năm 2006 có 100% đường liên xã được kiên cố hoá. Năm 2007 hoàn thành các công trình cầu, ngầm tràn, cống lớn trên các tuyến liên xã. Năm 2010 kiên cố hoá khoảng 90 - 100 km và đến năm 2015 hoàn thành việc kiên cố hoá đường liên thôn bản.

- Thuỷ lợi: Đến năm 2010 kiên cố hoá trên 70% công trình thuỷ lợi và cơ bản kiên cố hoá xong hệ thống kênh mương nội đồng.

- Nước: Xây dựng các công trình cấp nước tập trung tại các trung tâm xã, các khu dân cư tập trung; hỗ trợ nhân dân xây dựng giếng nước, bể chứa nước. Phấn đấu đến năm 2010 có 80% hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.

- Điện: Đến năm 2010 tất cả các hộ gia đình đều có nguồn điện phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống. Xây dựng thêm các đường dây hạ thế, trạm biến áp tại các xã, phấn đấu đến hết năm 2007 có 90% và năm 2010 có 96% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia.

- Thông tin liên lạc: Phát triển hệ thống cáp quang xuống các xã. Đến năm 2010 mật độ điện thoại đạt 7 - 8 máy/100 dân, tất cả các xã đều có điện thoại. Đến năm 2015 mật độ điện thoại đạt 12 máy/100 dân.

- Y tế, giáo dục: Năm 2010 có 90% và năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Năm 2010 có 100% số phòng học và nhà ở giáo viên, nhà ban giám hiệu được kiên cố và bán kiên cố.

- Phát triển đô thị: Xây dựng thị trấn Yên Thế đạt đô thị loại 4, tiến tới trở thành thị xã. Xây dựng Khánh Hoà thành thị trấn thương mại và du lịch. Xây dựng các trung tâm cụm xã, các thị tứ cả về diện tích và quy mô xây dựng để trở thành các vệ tinh thúc đẩy các vùng khác phát triển.

9.3. Thương mại dịch vụ:

 Củng cố các đơn vị kinh doanh thương mại, ổn định và phát triển thương nghiệp quốc doanh, đảm bảo cung cấp các mặt hàng thiết yếu và mặt hàng chính sách phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Mở rộng các đại lý bán hàng tại các trung tâm cụm xã và các thị tứ.

 Đầu tư phát triển đồng bộ mạng lưới dịch vụ vận tải, tín dụng, thông tin liên lạc, y tế, khuyến nông, khuyến lâm... nhằm hỗ trợ sản xuất phát triển, tạo môi trường thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuận lợi để Lục Yên trở thành một điểm dừng chân cho du khách trong tuyến du lịch Hà Nội - Yên Bái - Lào Cai - Trung Quốc với các quần thể di tích lịch sử Chùa São, Đền Đại Cại, Hồ Thác Bà và các vùng sinh thái.

Phấn đấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ bình quân 10 năm 2006 - 2015 tăng 19,5%, trong đó 5 năm 2006 - 2010 tăng 20,9%, 5 năm 2011 - 2015 tăng 18,2%. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2010 đạt 200 tỷ đồng, năm 2015 đạt 700 tỷ đồng.

9.4. Các lĩnh vực văn hoá xã hội:

9.4.1. Dân số, lao động, xóa đói giảm nghèo: Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình. Dự kiến năm 2010 dân số trung bình là 108.400 người, năm 2015 là 113.900 người. Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 60.940 người, năm 2015 là 64.010 người. Lao động trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2010 là 58.410 người, năm 2015 là 61.920 người. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 16,4% năm 2010 và 19,9% năm 2015. Khuyến khích phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động, tăng cường công tác xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, có chính sách hỗ trợ các thôn bản đặc biệt khó khăn, nâng cao mức sống, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống 22% năm 2010 và 8% năm 2015.

9.4.2. Giáo dục: Phát triển giáo dục cân đối giữa các vùng, các cấp học, cân đối giữa giáo dục mũi nhọn và giáo dục đại trà, giữa các xã trong huyện, đặc biệt là các xã vùng 3, vùng hồ Thác Bà. Đến năm 2010 số học sinh phổ thông/1vạn dân là 2.390 em, năm 2015 là 2.400 em. Đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học phù hợp với điều kiện của từng địa bàn. Đào tạo và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên các cấp đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ mới. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học xoá mù chữ. Phấn đấu đến năm 2006 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

9.4.3. Y tế: Tăng cường công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực và chất lượng khám chữa bệnh cả về cơ sở vật chất trang thiết bị và trình độ cán bộ y tế. Tăng cường truyền thông về sức khoẻ cho cộng đồng nhằm cải thiện môi trường sống, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc. Đến năm 2010 cơ bản khống chế được một số bệnh, giảm tỷ lệ mắc bướu cổ xuống 6% năm 2010 và 3% năm 2015, tỷ lệ mắc sốt rét còn 0,45% năm 2010 và 0,2% năm 2015. Năm 2010 có 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đủ 6 loại vắc xin. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20% năm 2010 và 15% năm 2015.

9.4.4. Văn hoá, thể thao, phát thanh truyền hình: Bảo tồn và phát huy vốn văn hoá truyền thống dân tộc, từng bước nâng cao mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thể thao. Từng bước đào tạo đội ngũ vận động viên tham gia các giải thi đấu của tỉnh. Đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng phát sóng và tiếp sóng truyền thanh, truyền hình. Phấn đấu tỷ lệ dân số được nghe đài phát thanh đạt 100% năm 2010; tỷ lệ dân số được xem truyền hình đạt 95% năm 2010 và đạt 100% năm 2015.

9.4.5. Khoa học công nghệ, tài nguyên, môi trường: Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực sản xuất. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái. Các ngành sản xuất đều phải có hệ thống sử lý nước thải, rác thải, tránh ô nhiễm môi trường để đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Xây dựng hệ thống sử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn tại trung tâm huyện lỵ, các thị tứ và bệnh viện.

10. Các giải pháp thực hiện dự án:

10.1. Huy động vốn đầu tư phát triển:

Để đạt được các mục tiêu trong quy hoạch đã đề ra, nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2006 - 2015 là 3.500 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 350 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2006 - 2010 là 1.600 tỷ đồng, thời kỳ 2011 - 2015 là 1.900 tỷ đồng. Các nguồn thu trên địa bàn huyện hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, nên cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức quốc tế, sự đầu tư tích cực của các doanh nghiệp và của các tầng lớp nhân dân trong huyện.

10.2. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá của huyện:

Tăng cường quảng bá các sản phẩm của huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thu thập thông tin về thị trường, đặc biệt là thị trường sử dụng các sản phẩm của huyện làm đầu vào cho sản xuất. Tăng cường mở rộng thị trường thông qua việc hình thành hệ thống chợ, các điểm dịch vụ tại các trung tâm cụm xã, thị trấn, thị tứ.

10.3. Đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết việc làm:

Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo: dạy nghề cho nông dân thông qua quỹ khuyến nông bằng cách truyền nghề, phổ biến kiến thức, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích cả dạy nghề dài hạn và ngắn hạn đáp ứng yêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế - xã hội và xuất khẩu lao động. Thực hiện có hiệu quả các chương trình cho vay vốn tạo việc làm từ: quỹ quốc gia giải quyết việc làm, ngân hàng chính sách. Thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất các ngành và lĩnh vực sử dụng nhiều lao động để tăng thu nhập cho nhân dân.

10.4. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:

Chú trọng việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào các ngành, lĩnh vực sản xuất, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao. Sử dụng các công nghệ hiện đại để đánh giá tác động, ảnh hưởng đến môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Có kế hoạch khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.

10.5. Tổ chức thực hiện:

Dự án sau khi được phê duyệt sẽ phổ biến rộng rãi tới các cấp, các ngành. Trên cơ sở các mục tiêu định hướng, danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong quy hoạch, các phòng, ban của huyện sẽ xây dựng kế hoạch, xây dựng các chương trình, dự án và có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch và kế hoạch đã đề ra.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, định kỳ 3 - 5 năm cần tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu đã đề ra cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.

10.6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, của các cấp chính quyền và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân:

Tiếp tục đổi mới, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của Đảng và các cấp chính quyền trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch. Nâng cao vai trò làm chủ của nhân dân và các tổ chức đoàn thể, quần chúng trong công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi, nhằm tập hợp và huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra.

Điều 2: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở công nghiệp, Sở Thương mại du lịch, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hoá thông tin, Sở Lao động thương binh và xã hội, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em, Ban dân tộc miền núi; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Lục Yên căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

CHỦ TỊCH

Phùng Quốc Hiển (đã ký)

 
 
Cổng giao tiếp điện tử Tỉnh Yên Bái
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Giấy phép số: 99/GP-TTDT Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - ngày 03/08/2009
- Người chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái
- Địa chỉ: Tổ 55, Phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, Tỉnh Yên Bái - Điện thoại: 029. 3858.959
- Email: Banbientapcong@yenbai.gov.vn
- Ghi rõ nguồn gốc Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Yên Bái khi khai thác thông tin từ trang này
Công nghệ áp dụng