1. Thẩm quyền xét cấp giấy phép xây dựng và cải tạo nhà ở tư nhân:
- UBND thị xã cấp giấy phép xây dựng và cải tạo nhà ở tư nhân (khu vực đô thị) thuộc địa giới hành chính do thị xã quản lý; giấy phép xây dựng theo mẫu 1 tại phụ lục 6 (ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ).
- UBND xã, phường cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Giấy phép xây dựng theo mẫu 3 phụ lục 6 (ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ).
2. Đối tượng áp dụng: Công dân sông trên địa bàn thị xã có nhu cầu xây dựng nhà.
Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
a- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo (Mẫu 1 tại phụ lục 4) Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ.
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (công chứng).
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).
b- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn:
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 5 (kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ).
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (công chứng).
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
4- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Lệ phí thu cấp mới: 50.000đồng/ 1 giấy phép (đối với công trình nhà ở); 100.000 đồng/1 giấy phép (đối với công trình công cộng).
5. Tiếp nhận hồ sở: Phòng Quản lý đô thị đối với nhà ở đo thị; UBND xã
6. Thời hạn giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày được cấp giấp phép, nếu trong thời hạn 12 tháng mà công trình chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.
7. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ.
Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính.