Báo cáo kết quả hoạt động

 Tệp đính kèm

Báo cáo kết quả công tác năm 2011 phương hương, nhiệm vụ công tác năm 2012

 

BÁO CÁO

Tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011;

phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2012

 


Thực hiện chức năng, nhiệm vụ ngành chuyên môn tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, khí tượng thuỷ văn và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012 với những nội dung sau:

                                                  Phần I

QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2011

I. Công tác Tổ chức-Hành chính-Tổng hợp

Tổ chức kiện toàn bộ máy và cán bộ ngành tài nguyên và môi trường. Thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đi vào hoạt động từ ngày 01/9/2011. Hoàn thiện Đề án thành lập Chi cục Quản lý đất đai, Trung tâm Quan trắc môi trường, Quỹ phát triển đất, Quỹ bảo vệ môi trường gửi Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phối hợp các ngành, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất 9/9 huyện.

Lập thủ tục báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm 01 Phó Giám đốc Sở; điều động 01 công chức xin chuyển công tác; tiếp nhận 01 công chức từ cấp huyện, 01 công chức ngoài tỉnh; bổ nhiệm 05 chức danh Lãnh đạo phòng và tương đương; tiếp nhận, tuyển dụng mới 05 viên chức. Xét, lập thủ tục bổ nhiệm vào ngạch cho 04 công chức; lập thủ tục, đề nghị chuyển loại công chức, viên chức và bổ nhiệm vào ngạch cho 04 công chức, viên chức; giải quyết chế độ cho 04 viên chức nghỉ chế độ theo quy định tại Nghị định 132/2007/NĐ-CP; quyết định chuyển xếp ngạch, xếp lương viên chức ngành tài nguyên và môi trường cho 29 viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; cử 01 cán bộ đi bồi dưỡng ngắn hạn và 01 cán bộ đào tạo Thạc sỹ ở nước ngoài; Quyết định điều động 01 cán bộ của Sở tăng cường giúp huyện Trạm Tấu trong thời hạn 03 năm;

Cử cán bộ tham gia các đoàn công tác liên ngành của tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát đã ban hành. Duy trì Tổ công tác thực hiện điều chỉnh sắp xếp đất đai vùng cao theo Nghị quyết số 03-NQ/TU và Nghị quyết 06-NQ/TU của Tỉnh ủy Yên Bái tại huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải;

Xây dựng ban hành quy chế làm việc của cơ quan; ban hành Quy định thẩm quyền ký các văn bản, phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc Sở; sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu tài chính; ban hành các Quy định, Quy chế trong công tác quản lý văn thư, lưu trữ của Sở Tài nguyên và Môi trường;

Tổng hợp, báo cáo th­ường xuyên, đột xuất công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhận dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm bảo chất lượng và thời gian quy định; duy trì hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"; áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008” đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư­ trên địa bàn. Trong năm 2011, đã tiếp nhận 532 thủ tục hành chính, 100% hồ sơ được trả kết quả đúng quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;

Hoàn thành Dự án xây dựng trụ sở làm việc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; mua sắm vật tư, sửa chữa thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác chuyên môn; duy trì “Ngày pháp luật” (18 hằng tháng) và các hoạt động thường xuyên trong cơ quan Văn phòng Sở và toàn ngành; tiếp tục triển khai dự án sửa chữa Trụ sở làm việc của Sở .

II. Công tác tham mưu xây dựng văn bản

Thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, đến nay Sở Tài nguyên và Môi trường đã triển khai thực hiện như sau:

1. Các văn bản quy phạm pháp luật đã tham mưu xây dựng, ban hành: 08 văn bản

1.1. Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

1.2. Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

1.3. Chỉ thị số 06/2011/CT-UBND ngày 26/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

1.4. Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 09/5/2011 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2011;

1.5. Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 phê duyệt điều chỉnh giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ;

1.6. Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Yên Bái;

1.7. Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số điều của qui định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

1.8. Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 ban hành Đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thiện dự thảo, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

2.1. Dự thảo Nghị quyết thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Yên Bái;

2.2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2012;

2.3. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy định về nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

2.4. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung tuyến đường vào Bảng giá đất ở năm 2011 tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên phục vụ công tác tái định cư công trình tiểu Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai đoạn qua địa phận tỉnh Yên Bái.

3. Xây dựng, ban hành hướng dẫn của ngành và liên ngành

3.1. Hướng dẫn số 504/HD-STNMT ngày 29/4/2011 hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Dự án Tổng thể tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải;

3.2. Hướng dẫn liên ngành số 505/HDLN/STNMT-STC-SXD-SNN ngày 29/4/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

4. Một số văn bản khác

4.1. Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 07/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

4.2. Dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

4.3. Dự thảo Quy chế phối hợp giữa ngành tài nguyên và môi trường với các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

4.4. Hoàn thành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu ban hành theo Kế hoạch số 97/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn bản số 3876/BTNMT-PC ngày 19/10/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.5 Xây dựng Dự thảo Báo cáo của Tỉnh ủy tổng kết Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 12/3/2003 của BCH Trung ương về đổi mới chính sách pháp luật đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

III. Công tác Kế hoạch - Tài chính

Rà soát, trình Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển nguồn kinh phí 2010 sang năm 2011 để tiếp tục thực hiện. Tổng hợp kế hoạch thu chi 2011 của Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc gửi Sở Tài chính thẩm định. Phân bổ nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi sự nghiệp năm 2011 cho các đơn vị thuộc Sở. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đặt hàng các đơn vị thi công; tư vấn giám sát thực hiện Dự án Đo đạc lập bản đồ địa chính xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Yên Bái. Báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp vốn đối ứng của địa phương để thực hiện công tác đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thuộc Dự án Tổng thể) tại các xã vùng cao theo Nghị quyết 03-NQ/TU, Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh uỷ Yên Bái. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí để thực hiện Dự án đầu tư thiết bị cho trạm quan trắc môi trường; hỗ trợ kinh phí cho các huyện, thị xã thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Lập bổ sung dự án mua máy phát điện trang bị cho Bệnh viện Đa khoa thành phố Yên Bái. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Thiết kế-Dự toán kinh phí Dự án tổng thể. Nghiệm thu và tổng hợp khối lượng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận khối lượng, chất lượng hoàn thành công trình các dự án theo quy định: Dự án 672, Dự án tổng thể tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải, Chỉnh lý biến động phường Pú Trạng, Xây dựng Bảng giá đất tỉnh Yên Bái năm 2012, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch năm 2012 theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

IV. Lĩnh vực quản lý đất đai

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tham gia thẩm định 147 dự án đầu t­­ư của các đơn vị có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Hoàn thiện dự thảo Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Yên Bái, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh,  Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Đôn đốc Ủy ban nhân dân 05 huyện, thị xã đang triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2011-2020 chỉ đạo đơn vị tư vấn đẩy nhanh tiến độ đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 phê duyệt nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình cấp bách năm 2011 trong thời gian quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2011-2020 chưa được phê duyệt (146 công trình, dự án).

            2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất cho 105 tổ chức, dự án, tổng diện tích 38.406,76 ha; trong đó:

+ Giao đất: 59 tổ chức, dự án với diện tích 37.942,19 ha;

+ Thuê đất: 46 tổ chức, dự án với diện tích 464,57 ha.

- Ký Hợp đồng thuê đất: 36 tổ chức, tổng diện tích 690,32 ha, tổng số tiền ký Hợp đồng thuê đất là 1.715,0 triệu đồng.

- Tham mưu giới thiệu địa điểm cho 66 dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Đôn đốc các đơn vị đã hết thời hạn thuê đất, lập hồ sơ xin gia hạn thời gian thuê. Thông báo thu hồi đất của 20 tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê đất nhưng đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê đất và 19 tổ chức do sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả vi phạm các quy định về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.

            3. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng bảng giá đất.

- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác thống kê đất đai năm 2010 cho các huyện, thành phố, thị xã. Tổng hợp kết quả, xây dựng bộ số liệu thống kê toàn tỉnh, lấy ý kiến các ngành có liên quan, hoàn thiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường đúng thời gian quy định. Triển khai, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng số liệu thống kê đất đai tỉnh Yên Bái năm 2011.

Tổ chức triển khai hoàn thành công tác điều tra, xây dựng phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo đúng kế hoạch. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong việc điều tra, xác định giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

4. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Đôn đốc các đơn vị đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Văn bản số 1526/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/5/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai; xây dựng kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị 16/CT-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Công tác cấp Giấy chứng nhận thường xuyên từ nguồn kinh phí 10% tiền sử dụng đất: Năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 13.336 giấy chứng nhận.

- Công tác cấp Giấy chứng nhận theo Dự án 672: Tính đến nay đã hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ và bàn giao tài liệu, hồ sơ địa chính theo Dự án 672 của Chính phủ với tổng số 45.746 giấy.

- Công tác lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Dự án Tổng thể: Các đơn vị tư vấn đã lập được 17.104 hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thống kê Kết quả cấp Giấy chứng nhận

STT

Đơn vị

Số GCN cấp thường xuyên (giấy)

Số GCN cấp theo Dự án 672 (giấy)

Số hồ sơ cấp GCN theo Dự án Tổng thể (Hồ sơ)

                                  1.           

Thành phố Yên Bái

4.598

 

 

                                  2.           

Thị xã Nghĩa Lộ

727

278

 

                                  3.           

Huyện Yên Bình

1.358

11.587

 

                                  4.           

Huyện Trấn Yên

1.796

7.026

 

                                  5.           

Huyện Văn Yên

1.938

12.388

 

                                  6.           

Huyện Lục Yên

1.698

9.612

 

                                  7.           

Huyện Văn Chấn

953

4.210

 

                                  8.           

Huyện Trạm Tấu

114

645

17.104

                                  9.           

Huyện Mù Cang Chải

61

 

 

                                 10.          

Đất tổ chức

93

 

 

                                11.         

Tổng cộng

13.336

45.746

 

5. Công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ tái định cư

          - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Thanh tra tỉnh tổ chức các hội nghị tập huấn công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải quyết khiếu nại, tố cáo khi Nhà nước thu hồi đất cho các Phòng, Ban chức năng thuộc Sở, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện;

- Thẩm định 07 Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tham mưu giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 

Kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư toàn tỉnh năm 2011

STT

Đơn vị

Số Dự án

Diện tích đất thu hồi                 (ha)

Số hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thu hồi

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt (triệu đồng)

1

Huyện Trấn Yên

12

81,94

576

15.067,24

2

Thành phố Yên Bái

47

55,48

2054

48.261,02

3

Thị xã Nghĩa Lộ

13

7,41

102

5.350,79

4

Huyện Văn Yên

5

7,08

245

9.660,3

5

Huyện Lục Yên

7

299

247

10.318,27

6

Huyện Văn Chấn

19

9,05

136

3.526,4

7

Huyện Trạm Tấu

13

2,43

151

6.300,51

8

Huyện M. Cang Chải

23

25,21

509

18.497,34

9

Huyện Yên Bình

6

28,16

185

9668,67

 

Tổng

145

515,8

4.205

126.650,54

6. Công tác sự nghiệp quản lý đất đai

Trong năm 2011, đã tiếp nhận và lập hồ sơ địa chính cho 10.752 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến; đồng thời chỉnh lý những trường hợp có biến động trên hồ sơ địa chính gốc theo quy định.  Tiếp nhận 53 hồ sơ kê khai tiền thuê đất (51 tổ chức, 02 hộ gia đình) đang thuê đất đã hết thời hạn ổn định 05 năm (2006 - 2011), lập 93 phiếu chuyển thông tin đến Sở Tài chính để xác định đơn giá đất thuê cho thời hạn 05 năm kế tiếp (2011-2016); tiếp nhận hồ sơ kê khai giao đất có thu tiền sử dụng đất (giao đất có thời hạn), thuê đất của 61 tổ chức, trong đó: 15 hồ sơ đăng ký giao đất có thu tiền, 46 hồ sơ thuê đất, lập và chuyển 86 phiếu chuyển thông tin địa chính đến Sở Tài chính để xác định giá thu tiền sử dụng đất, đơn giá nộp tiền thuê đất. Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho cho 6.576 trường hợp (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh đăng ký cho 29 tổ chức, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đăng ký cho 6.547 trường hợp). Hoàn thiện chỉnh lý biến động đất đai ph­ường Pú trạng, thị xã Nghĩa Lộ theo thiết kế kỹ thuật và dự toán được duyệt. Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký biến động về đất đai, tài sản cho 17 tổ chức. Thực hiện dịch vụ công trong công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính phục vụ cho thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất các dự án đầu tư và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục thực hiện Tiểu Dự án Giải phóng mặt bằng công trình nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên-Lào Cai; giải phóng mặt bằng công trình xây dựng Kho dự trữ, cấp phát tổng hợp-Dữ trữ quốc gia khu vực Tây Bắc tại phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái. Chuẩn bị đủ quỹ đất phục vụ cho đấu giá, thu tiền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành 107/110 tỷ đồng kế hoạch giao năm 2011.

V. Lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 31 Báo cáo ĐTM và 27 Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. Cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho 10 đơn vị. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã thẩm định và đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp xác nhận 161 Bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các hoạt động hưởng ứng Giờ trái đất” năm 2011 trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lễ mít tinh hưởng ứng Ngày Quốc tế đa dạng sinh học thế giới, Ngày Môi trường thế giới và Năm Quốc tế về rừng 2011 trên địa bàn huyện Lục Yên. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn” trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thành công Hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đối tượng là cán bộ, hội viên các tổ chức chính trị xã hội, giáo viên, học sinh và người dân trên địa bàn tỉnh; tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện và các cơ sở khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả 02 năm thực hiện Quy chế phối hợp công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Công an tỉnh.

- Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. Số tiền ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường các đơn vị đã nộp trong năm 2011 là 1.278,06 triệu đồng; số tiền phí nước thải công nghiệp do các đơn vị đã thực hiện là 485,3 triệu đồng.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đặc biệt là các đơn vị sản xuất giấy đế, chế biến tinh bột sắn, khai thác và chế biến khoáng sản theo kế hoạch. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định tạm thời đình chỉ sản xuất đối với 02 đơn vị: Xí nghiệp Giấy đế Mậu Đông thuộc Công ty CP Hapaco Yên Sơn; Nhà máy sắn Văn Yên số 1 và số 2 thuộc Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái. Hoàn thành việc quan trắc hiện trạng môi trường năm 2011 và khảo sát lấy mẫu đất, nước để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các điểm hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa Bệnh viện Y học cổ truyền vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, tham mưu giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tại bãi rác thải Tuần Quán và trên Sông Chảy.

VI. Lĩnh vực quản lý hoạt động khoáng sản

Tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch và pháp luật; ban hành Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn Luật Khoáng sản năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong năm 2011, đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp: 48 Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp mới 28 giấy phép, cấp lại 17 giấy phép, gia hạn 01 giấy phép, chuyển nhượng 01 giấy phép, đổi tên 01 giấy phép); 07 giấy phép thăm dò khoáng sản; 09 Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; 01 Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ.

Triển khai, tổng hợp báo cáo kết quả chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 190-KL/TU ngày 16/6/2011 về công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương kiểm tra thực địa, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ngăn chặn hoạt động khai thác trái phép trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp hồ sơ báo cáo trữ lượng khoáng sản bổ sung của các điểm mỏ trong vùng lập bản đồ địa chất 1/50.000 (theo Thông báo số 271/TB-BTNMT ngày 30/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đề nghị Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản tổ chức thẩm định. Báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản tình hình cấp phép hoạt động khoáng sản (còn hiệu lực) tính đến ngày 30/8/2011 và tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản nhận trước ngày 01/7/2011. Đề nghị các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh khắc phục các tồn tại theo Kết luận của Đoàn Kiểm tra liên ngành hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và của Đoàn Thanh tra theo Quyết định số 186/QĐ-ĐCKS ngày 04/10/2011 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản.

VII. Lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn

Thực hiện tham mưu quản lý tài nguyên nước khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Đôn đốc các đơn vị trên địa bàn chấp hành pháp luật tài nguyên nước; lập hồ sơ khai thác, sử dụng tài nguyên nước và Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa đối với các hồ thuỷ điện. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp 06 giấy phép khai thác, sử dụng nước (05 giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; 01 giấy phép khai thác nước dưới đất).

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Nước thế giới 22/3/2011 và Khí tượng thế giới 23/3/2011. Xây dựng Dự án Quy hoạch, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2020, Dự án “Kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên tỉnh Yên Bái và Dự án Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái. Triển khai thực hiện xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Yên Bái. Thống kê các điểm mỏ có giếng khoan thăm dò để rà soát việc trám lấp theo quy định. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu và Truyền thông giảm nhẹ thiên tai tổ chức Hội thảo tham vấn xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại tỉnh Yên Bái.

VIII. Lĩnh vực quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ

- Trong năm 2011, thẩm định, xác nhận bản đồ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho 88 dự án với tổng diện tích 476,6 ha. Thẩm định và xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ cho 05 tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.

            * Thực hiện Dự án đo đạc tổng thể

            - Trong năm 2011, đã tổ chức đo đạc, lập bản đồ của 06 xã trên địa bàn huyện Trạm Tấu với tổng diện tích: 4.423,62 ha (số liệu ước tính vì một số xã chưa nghiệm chính thức). Bao gồm:

+ Xã Hát Lừu: Đã nghiệm thu ngoại nghiệp với tổng diện tích là 600,39 ha. Đơn vị đã bàn giao tài liệu cho Ủy ban nhân dân huyện Trạm Tấu để phục vụ sắp xếp, điều chỉnh đất nông nghiệp;

+ Các xã đã hoàn thành ngoại nghiệp, đơn vị thi công đang hoàn thiện hồ sơ để nghiệm thu (04 xã): Thị trấn Trạm Tấu (diện tích đã đo đạc được 192,25/190,9 ha theo thiết kế); xã Pá Lau (diện tích đã đo đạc được 754,68 ha); xã Pá Hu (diện tích đo đạc được 1.009,48 ha/569,43 ha theo thiết kế); xã Làng Nhì (diện tích đã tổ chức đo đạc được 1.366,82 ha/581,94 ha theo thiết kế);

+ Xã Tà Xi Láng: Đơn vị thi công đã tổ chức đo đạc được 500 ha/465,97 ha theo thiết kế, hiện nay đơn vị đang tiếp tục hoàn thiện công đoạn ngoại nghiệp.

- Xã Mồ Dề, huyện Mù Cang Chải: Đã nghiệm thu nội nghiệp với tổng diện tích đo vẽ 1.314,14 ha.

* Công tác điều chỉnh sắp xếp đất đai cho hộ gia đình thiếu đất sản xuất theo Nghị quyết số 03-NQ/TU và số 06-NQ/TU của Tỉnh uỷ Yên Bái: Điều tra, khảo sát, tham mư­u xây dựng và hướng dẫn thực hiện sắp xếp, điều chỉnh đất nông nghiệp vùng cao. Kết quả đã vận động san xẻ đất nông nghiệp cho 20 hộ thiếu đất có đủ đất nông nghiệp để tăng gia sản xuất tại xã Mồ Dề, huyện Mù Cang Chải với diện tích 5,95 ha.

            IX. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tiếp nhận đơn thư

- Tổng số đơn Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2010 chuyển sang: 04 đơn.

- Tổng số đơn nhận trong năm 2011: 85 đơn (34 đơn khiếu nại, 48 đơn đề nghị và 03 đơn tố cáo).

- Kết quả xử lý đơn:

+ Đơn có nội dung trùng lặp hoặc không đủ điều kiện hướng dẫn, trả lời theo Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ: 33 đơn;

+ Kiểm tra, xác minh, hướng dẫn, trả lời công dân: 27 đơn;

+ Đơn do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao: 25 đơn.

- Trong năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận: 13 đơn khiếu kiện đông người, vượt cấp; trong đó: Đơn không thuộc thẩm quyền, gửi vượt cấp là 03 đơn; Đơn đủ điều kiện hướng dẫn, đã kiểm tra, xử lý 05 đơn; Đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao đang thụ lý giải quyết 05 đơn.

2. Kết quả giải quyết khiếu nại

Tổng số vụ việc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 29 đơn (trong đó Đơn năm 2010 chuyển sang 04 đơn). Kết quả giải quyết như sau:

- Đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2010 chuyển sang (04 đơn): Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra Quyết định giải quyết 02 đơn (khiếu nại đúng); Sở đã có báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định 02 đơn;

- Đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2011 (25 đơn): Đơn tiếp khiếu, không thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở đã có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh 15 đơn; Đơn thuộc thẩm quyền tham mưu đã có Quyết định giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh 01 đơn (khiếu nại đúng); đã có kết luận trình Ủy ban nhân dân tỉnh 01 đơn; đang thụ lý giải quyết 08 đơn.

3. Công tác tiếp công dân

Thường trực tiếp công dân tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 15 hàng tháng; thường trực tiếp công dân vào các ngày làm việc trong tuần tại Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường. Số lượt tiếp công dân là 131 lượt người.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra

4.1. Chủ trì các cuộc thanh tra, kiểm tra

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức 6 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại 63 đơn vị: Thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các phòng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Yên Bái; Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg; Kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công trình giao thông, cấp thoát nước tại thành phố Yên Bái và huyện Trấn Yên; Thanh tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường đối với các Bệnh viện đa khoa, cơ sở Khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Thanh tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường đối với 05 Công ty trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Văn Chấn, Công ty cổ phần khoáng sản Hòa Yên, Công ty TNHH Nghĩa Văn, Trạm Quản lý thủy nông và Nước sạch huyện Lục Yên, Công ty TNHH Đại Lợi.

4.2. Tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra

- Phối hợp với Đoàn thanh tra của Tổng cục Địa chất khoáng sản Việt Nam thanh tra chấp hành pháp luật đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng

- Phối hợp với Đoàn kiểm tra của Tổng cục Địa chất khoáng sản Việt Nam kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản đối với Công ty Cổ phần đầu tư khai thác khoáng sản Việt Nam, kiểm tra hoạt động khoáng sản khu vực quặng sắt xã Lương Thịnh, xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên và nhà máy tuyển quặng sắt thôn Đắng Con, xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái của Công ty cổ phần khoáng sản Hòa Yên;

- Phối hợp với Đoàn thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường thanh tra các công trình thủy điện trong việc chấp hành pháp luật đất đai, môi trường, nước, khí tượng thủy văn;

- Phối hợp với Thanh tra tỉnh thực hiện 02 cuộc thanh tra: Thanh tra chuyên đề về quy hoạch và quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái và thanh tra về lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái;

- Phối hợp với Công an tỉnh Yên Bái thực hiện 07 cuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động khoáng sản;

- Cử cán bộ tham gia các Đoàn kiểm tra liên ngành theo yêu cầu của UBKT Tỉnh ủy và UBND tỉnh.

4.3. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra

- Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 134/CT-TTg: Tổng số đơn vị được kiểm tra 99 đơn vị (bao gồm cả kết quả kiểm tra năm 2010), qua kiểm tra đã phát hiện 29 đơn vị sử dụng đất chưa đúng quy định pháp luật đất đai, kiến nghị UBND tỉnh thu hồi 130,44 ha.

- Kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường đối với 27 đơn vị là Bệnh viện đa khoa, cơ sở Khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Cơ bản các đơn vị đã có ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như sau: 10/27 đơn vị có sự biến động về đất đai nhưng chưa đăng ký chỉnh lý biến động; 02/27 đơn vị sử dụng đất không đúng mục đích; 19/27 đơn vị chưa lập đề án bảo vệ môi trường theo quy định; 24/27 đơn vị thực hiện phân loại chất thải y tế chưa triệt để theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế; 17/27 đơn vị chưa thực hiện quan trắc, giám sát môi trường định kỳ hàng năm; 16/27 đơn vị chưa thực hiện báo cáo định kỳ tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại theo quy định; 10/27 đơn vị chưa lập sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã lập Biên bản vi phạm hành chính đối với 30 đơn vị, tổ chức, cá nhân; ra 34 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường với tổng số tiền là 254,05 triệu đồng, đã thu nộp ngân sách Nhà nước 187,35 triệu đồng.

X. Công tác Thông tin tài nguyên môi trường

Tiếp nhận 394 bộ hồ sơ, tài liệu và 22 bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất, 120 bản đồ hành chính từ các phòng, đơn vị thuộc Sở. Tài liệu được phân loại, biên mục, bảo quản theo đúng quy định. Sắp xếp, biên mục và xử lý hồ sơ tích đống trong kho (24,1m tài liệu). Cung cấp 139 bản đồ, 454 hồ sơ thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác sử dụng theo đúng quy định.

Duy trì trang thông tin điện tử của Sở, đăng tải 85 thủ tục hành chính trên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh và website của Sở; thông tin, truyền thông các chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là về cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Sưu tầm, đăng tải 1.645 tin, 52 bài liên quan đến các hoạt động của ngành trên trang web của ngành, cổng thông tin điện tử của tỉnh và báo Yên Bái. Biên tập, phát hành 4/4 Bản tin của ngành. Xây dựng Dự án Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và Xây dựng mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

* Nhận xét, đánh giá:

Quá trình tổ chức thực hiện chức năng tham mưu, Sở Tài nguyên và Môi trường luôn được sự giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung tháo gỡ những khó khăn vướng mắc của ngành. Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức hoàn thành tốt kế hoạch công tác được giao; thực hiện tốt chức năng tham m­ưu công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường được quản lý chặt chẽ, đúng luật, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, đảm bảo môi trường sinh thái trong khu vực; góp phần vào nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng tại địa phương.

Một số tồn tại, vướng mắc:

- Một số nhiệm vụ của ngành triển khai chậm về thời gian: Công tác thống kê đất đai năm 2010; công tác đo đạc, sắp xếp điều chỉnh đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc Dự án Tổng thể tại huyện Trạm Tấu, và xã Mồ Dề huyện Mù Cang Chải chậm do năng lực một số đơn vị thi công hạn chế, bố trí cho cán bộ, công nhân nghỉ phép năm vào dịp Tết, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, thời tiết ở khu vực vùng cao trời mưa, mù nhiều trong những tháng đầu năm; Phương án điều chỉnh đất đai chậm được Ủy ban nhân dân huyện Trạm Tấu phê duyệt nên ảnh hưởng đến tiến độ. Công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa triển khai thực hiện với các trường hợp biến động thu hồi đất thực hiện các công trình, dự án, biến động do thiên tai, sạt lở... từ cấp cơ sở.

- Tổ chức bộ máy của ngành dần được hoàn thiện song chưa đáp ứng; chưa thành lập các tổ chức bộ máy giúp việc theo các Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn như: Trung tâm Quan trắc môi trường, Quỹ Phát triển đất, Quỹ bảo vệ môi trường, Chi cục Quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Thiếu cán bộ cả về số l­ượng và chất lượng, quá trình triển khai thực hiện kế hoạch ngành còn phải tham gia thực hiện nhiều nhiệm vụ phát sinh của tỉnh giao (trưng tập cán bộ tham gia các Đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra, chống thất thu ngân sách...  của tỉnh) trong khi biên chế được giao chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ nên rất khó khăn cho công tác điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, công tác thanh tra, kiểm tra không được thường xuyên, chưa kịp thời phát hiện và uốn nắn các vi phạm pháp luật. Công tác hậu kiểm việc thực hiện của các nhà đầu tư sau khi được giao đất, cho thuê đất, cấp phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt Báo cáo ĐTM, Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư còn chưa được thường xuyên do biên chế còn ít, nhiều trường hợp sau khi được giao đất, cho thuê đất, cấp phép họat động khoáng sản chậm đầu tư xây dựng cơ bản để đưa vào khai thác sử dụng đất, khai thác, chế biến khoáng sản có hiệu quả như dự án đã được phê duyệt; không thực hiện đúng các quy định, cam kết trong Báo cáo ĐTM hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt hoặc xác nhận.

- Kinh phí đầu tư cho thực hiện các chương trình dự án từ nguồn ngân sách địa phương chưa được đáp ứng đầy đủ, kịp thời theo phân kỳ dự án được phê duyệt (kinh phí đối ứng Dự án Tổng thể, Dự án đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường, cơ chế ứng kinh phí để tạo các quỹ đất đấu giá thu tiền sử dụng đất khi Quỹ phát triển đất chưa được thành lập...).

- Quy hoạch của các ngành có liên quan chưa được lập đầy đủ hoặc chậm điều chỉnh, bổ sung: Chậm điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng và xử lý tài sản trên đất lâm nghiệp dẫn đến vướng mắc trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người sử dụng đất; Quy hoạch khoáng sản chậm được phê duyệt (ngoài quy hoạch vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đã được UBND tỉnh phê duyệt) ảnh hưởng đến các doanh nghiệp lập dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; quy hoạch phát triển giao thông chỉnh trang phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn chưa hoàn thiện đồng bộ thiếu căn cứ cho phát triển các quỹ đất đấu giá đất, thu ngân sách.

- Đến nay Chính phủ và các bộ, ngành liên quan chưa ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản 2010, vì vậy chưa đủ căn cứ hoàn thiện công tác tham mưu xây dựng Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh và giải quyết các tồn tại. Hiện nay, còn tồn 32 hồ sơ hoạt động khoáng sản (08 hồ sơ xin cấp phép thăm dò, 15 hồ sơ xin cấp phép khai thác, 07 hồ sơ xin phê duyệt trữ lượng, 02 hồ sơ đóng cửa mỏ) do công tác thẩm định hồ sơ về hoạt động khoáng sản đang tạm dừng theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản Văn bản số 6033a/VPCP-KTN ngày 30/8/2011. Vẫn còn có những doanh nghiệp chưa tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản, như chưa ký hợp đồng thuê đất, lập thiết kế mỏ, bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ và chưa làm thủ tục đóng cửa mỏ. Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và chính quyền địa phương chưa chặt chẽ, xử lý các vi phạm chưa cương quyết.

                                                   Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2012

I. Công tác Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.

Tiếp tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy của ngành tài nguyên và môi trường theo các văn bản hướng dẫn liên ngành Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Trước mắt tiếp tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Quỹ Phát triển đất, Quỹ Bảo vệ môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường, Chi cục Quản lý đất đai; kiện toàn Trung tâm Công nghệ Thông tin.

Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp xây dựng báo cáo thường xuyên và đột xuất thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định;

Duy trì hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”. Cập nhật, hoàn thiện các quy trình áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam  TCVN ISO 9001: 2008” đảm bảo phù hợp với Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường;

Tổ chức duy trì các hoạt động thường xuyên trong cơ quan Văn phòng Sở và toàn ngành.

II. Công tác tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2012.

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 02 văn bản

- Nghị quyết về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2013.

- Nghị quyết về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác thông tin tài nguyên và môi trường; phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 văn bản

- Quyết định ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2013.

- Quyết định ban hành Đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Quyết định ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Quyết định ban hành Quy định vể quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định ban hành Quy định thực hiện hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

          III. Công tác Kế hoạch-Tài chính

Rà soát, trình Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển nguồn kinh phí chưa chi hết 2011 sang năm 2012 để tiếp tục thực hiện. Tổng hợp kế hoạch thu chi 2012 của Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc gửi Sở Tài chính thẩm định. Phân bổ nguồn kinh phí để thực hiện. Xây dựng kế hoạch, ký hợp đồng với các đơn vị thi công để tiếp tục triển khai Dự án Tổng thể đo đạc lập bản đồ địa chính tại thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái theo quy định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch tập huấn nghiệp vụ về kế hoạch tài chính cho các đơn vị thuộc Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Kiểm tra, thẩm định quyết toán năm 2011 của các đơn vị theo phân cấp.

IV. Lĩnh vực quản lý đất đai

1. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

          Thẩm định các dự án đầu t­­ư của các đơn vị có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Hoàn thiện Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2011-2020 gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Chính phủ phê duyệt. Thẩm định Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 của 05 huyện (Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải và thị xã Nghĩa Lộ),  đôn đốc Ủy ban nhân dân 04 huyện (thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình) lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 để phù hợp với kỳ quy hoạch của tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt cho các dự án đầu t­ư, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh.

3. Công tác đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng

Chỉ đạo, đôn đốc triển khai nhiệm vụ Thống kê đất đai năm 2011 thực hiện từ 01/01/2012 tổng hợp báo cáo theo Kế hoạch. Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc các đơn vị đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Văn bản số 1526/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/5/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất và Chỉ thị 16/CT-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kiểm tra, đôn đốc công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Dự án tổng thể tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải. Thực hiện kiểm tra công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.

Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố, thị xã, tổng hợp, xây dựng dự thảo Qui định và bảng giá các loại đất năm 2013 tỉnh Yên Bái.

            4. Công tác sự nghiệp quản lý đất đai

Đôn đốc, tiếp nhận phiếu chuyển thông tin và lập hồ sơ địa chính về việc cấp, chỉnh lý, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Thực hiện nhiệm vụ chỉnh lý biến động, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức sử dụng đất; đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ dịch vụ công trong công tác lập hồ sơ địa chính phục vụ cho thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, rà soát các hồ sơ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất từ năm 2005 đến 2011, có biến động đất đai để thông báo cho các tổ chức, cá nhân đến đăng ký biến động theo đúng quy định. Kiểm tra, hướng dẫn việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; hoàn thiện hồ sơ địa chính năm 2011, in sao nhân bộ và bàn giao cho các cấp l­ưu trữ cập nhật biến động theo quy định;

Xây dựng các dự án tạo quỹ đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phục vụ cho thu ngân sách năm 2012. Hoàn thiện giải phóng mặt bằng công trình: Nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên-Lào Cai; Kho dự trữ, cấp phát tổng hợp-Dữ trữ quốc gia khu vực Tây Bắc bàn giao đất cho chủ đầu tư. Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất Tổ 1, phường Đồng Tâm và Tổ 12, phường Yên Thịnh thành phố Yên Bái theo đúng kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

V. Lĩnh vực quản lý bảo vệ môi trường

Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường; Lập, triển khai thực hiện Dự án xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020. Tăng cường tuyên truyền, tập huấn, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường, về đa dạng sinh học và an toàn sinh học. chưa chi hết Xây dựng và phát triển các mô hình tự quản bảo vệ môi trường tiên tiến tại địa phương.

Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các báo cáo ĐTM, dự án cải tạo phục hồi môi trường các dự án đầu tư, cấp hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. Đôn đốc các đơn vị nộp và kê khai phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp, ký quỹ phục hồi môi trường năm 2012. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo kế hoạch được phê duyệt.

VI. Lĩnh vực quản lý hoạt động khoáng sản

Tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Triển khai tuyên truyền, tập huấn, tổ chức thi hành Luật Khoáng sản năm 2010 khi có Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ. Tăng cường công tác quản lý khắc phục những tồn tại trong công tác cấp phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức thẩm định chặt chẽ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật.

Khoanh định và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh nhằm phát hiện và chấn chỉnh các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn thực hiện nghiêm theo các quy định của Luật Khoáng sản, không để tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn ra.

VII. Lĩnh vực quản lý tài nguyên nước - Khí tượng thuỷ văn

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định của Luật Tài nguyên Nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước. Tổ chức thực hiện các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

VIII. Lĩnh vực quản lý đo đạc và bản đồ

Thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức đúng quy định. Triển khai đo đạc 03 xã còn lại, hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hoàn chỉnh, hiện đại tại thị xã Nghĩa Lộ. Nghiệm thu công đoạn nội nghiệp của các xã đo đạc năm 2011 thuộc huyện Trạm Tấu (Pá Lau, Pá Hu, thị trấn Trạm Tấu, Làng Nhì, Tà Xi Láng, Hát Lừu). Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra, xác nhận bản đồ phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định.

IX. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thường trực tiếp công dân và giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; không để xảy ra các “điểm nóng” và khiếu kiện đông người;

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện tốt việc tham mưu công tác phòng, chống tham nhũng.

X. Công tác Thông tin tài nguyên môi trường

Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng, mức độ phổ biến dữ liệu để xây dựng Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố. Biên tập và phát hành 04 Bản tin Tài nguyên và Môi trường. Duy trì và phát triển hoạt động của trang tin điện tử của Sở. Tập huấn, chuyển giao các phần mềm dùng chung của ngành theo yêu cầu công tác. Hoàn thiện đề cương các dự án: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, Hệ thống mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tiếp nhận tài liệu năm 2011 của các phòng, đơn vị thuộc Sở để đưa vào lưu trữ và cung cấp tài liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định.

XI. Kiến nghị

1. Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực ngành Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền (sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn về công tác tổ chức bộ máy, chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, thi hành Luật Khoáng sản, đất đai, nước, khí tượng thủy văn, định mức) và đề nghị Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản...

2. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh:

Để tạo điều kiện cho ngành hoàn thành tốt chức năng nhiệm, nhiệm vụ được giao, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:

2.1. Về tổ chức bộ máy

- Quyết định thành lập: Chi cục Quản lý đất đai, Trung tâm Quan trắc môi trường, Quỹ Phát triển đất, Quỹ Bảo vệ môi trường. Kiện toàn Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường.

- Quan tâm bổ sung biên chế hành chính cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; giao bổ sung biên chế sự nghiệp cho Trung tâm Phát triển quỹ đất và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để có đủ biên chế thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2.2. Về kinh phí đầu tư

- Cấp kinh phí đối ứng thực hiện Dự án Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai lồng ghép với dự án sắp xếp, điều chỉnh đất vùng cao theo Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy Yên Bái khối lượng thực hiện năm 2010: 6,4 tỷ đồng (đã có Kết luận của Ban Thường vụ theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh); bổ sung kinh phí đối ứng cho kế hoạch năm 2011: 4 tỷ đồng (ngoài 02 tỷ đã giao kế hoạch năm 2011); và kinh phí đối ứng cho kế hoạch thực hiện năm 2012.

- Cấp bổ sung kinh phí còn thiếu cho Dự án xây dựng nhà làm việc của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đã hoàn thành bàn giao công trình).

- Quan tâm cấp kinh phí cho các Dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư trình.

Trên đây là báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2011; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái. Kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ của Tỉnh uỷ; Đoàn đại biểu Quốc hội; Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng; sự phối hợp của các ngành có liên quan để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ đ­ược giao./.

 

Nơi nhận: 

- Tỉnh uỷ Yên Bái;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội;

- Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các phòng chuyên môn của Sở;

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;

- Phòng Tài nguyên và MT cấp huyện;

- Ban Giám đốc Sở;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái;

- Cục Thống kê tỉnh Yên Bái;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái;

- Lưu: VT, VP. 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn Khánh

Tệp đính kèm