Báo cáo kết quả hoạt động

 Tệp đính kèm

Báo cáo kết quả công tác năm 2007 phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2008.

    Phần thứ nhất

KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2007

            Với chức năng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước trên 6 lĩnh vực: đất đai, khoáng sản, môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn và đo đạc bản đồ. Năm 2007, cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, lãnh đạo và tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của ngành được giao.

            * Thuận lợi:

             Ngành Tài nguyên và Môi trường Yên Bái luôn được sự quan tâm, lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh; sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành có liên quan trong tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành dần được hoàn thiện và sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn. Thủ tục hành chính từng bước được cải cách theo hướng “một cửa” tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Công tác học tập, phổ biến tuyên truyền pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được các cấp, các ngành quan tâm; nhận thức về trách nhiệm chấp hành pháp luật của các tổ chức và các cá nhân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được nâng cao, tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường từng bước được ngăn chặn, đẩy lùi.

             Đội ngũ cán bộ, công chức cơ bản được đào tạo đúng chuyên ngành, nhiệt tình, an tâm công tác, nhiều cán bộ, công chức được trưởng thành trong thực tiễn, có kinh nghiệm trong công tác.

             Các thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chuyên môn được quan tâm đầu tư phục vụ đáp ứng cơ bản cho yêu cầu công tác thuộc khối Văn phòng Sở.

           * Khó khăn:

                Đội ngũ cán bộ, công chức đa phần là tuổi trẻ, một số mới tuyển dụng thiếu kinh nghiệm trong xem xét, giải quyết những công việc có liên quan đến cơ chế chính sách. Biên chế cho quản lý nhà nước còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, thiếu cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn.

           Tổ chức bộ máy ngành tuy đã được kiện toàn ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), song chỉ tiêu biên chế giao ít, số lượng cán bộ chuyên ngành về khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường chưa được bố trí đủ ở các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Cấp huyện chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nên nhiều nội dung công tác sự nghiệp địa chính thuộc cấp huyện đảm nhiệm chưa đáp ứng được so với yêu cầu nhiệm vụ như: công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai hàng năm, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác kiểm kê đất đai định kỳ 05 năm, công tác thống kê đất đai hàng năm.

            Nguồn kinh phí được cấp chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ cho công tác quản lý nhà nước các lĩnh vực của ngành như kinh phí cho công tác sự nghiệp địa chính (quy hoạch các cấp, đo đạc lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kinh phí cho sự nghiệp môi trường…).

            Hệ thống Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành ban hành còn chậm, thiếu đồng bộ, thống nhất, thay đổi, điều chỉnh, bổ sung nhiều lần theo hướng có lợi cho người sử dụng đất tạo ra không ít khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

            1. Công tác tổ chức bộ máy, tổng hợp, kế hoạch

Tổ chức thực hiện công tác quản lý cán bộ; công tác thi đua, khen th­ưởng; công tác văn thư lư­u trữ, bảo mật; lập thủ tục, xét và đề nghị bổ nhiệm vào ngạch cho công chức, viên chức đã hết thời gian tập sự, thử việc; thực hiện thi tuyển công chức, xét tuyển viên chức theo quy định ;

Tổ chức thực hiện lấy ý kiến đánh giá công chức trong cơ quan qua các đơn vị giao dịch công tác bằng phiếu kín qua bưu điện làm căn cứ để đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2007. Qua kết quả tổ chức lấy ý kiến các đơn vị đến giao dịch công tác đến nay chưa có ý kiến phản ảnh nào về cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường vi phạm Pháp lệnh Cán bộ công chức, có biểu hiện tiêu cực, sách nhiễu trong giải quyết các thủ tục hành chính.

Tổ chức thực hiện rà soát điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện, ban hành các quy định, quy chế hoạt động các lĩnh vực trong cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường như: Quy chế hoạt động dân chủ; Quy chế làm việc cơ quan; Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước, Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý tài sản công; Chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc..;

Tổng hợp xây dựng báo cáo định kỳ và đột xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng, tổng hợp xử lý các văn bản chung của ngành với Tỉnh, Trung ương và các ngành có liên quan đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định.

Giao kế hoạch năm 2007 cho các đơn vị thuộc Sở, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện ngay sau khi có quyết định giao kế hoạch thu, chi ngân sách năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Ký kết Hợp đồng thực hiện các dự án đầu tư: Đo đạc lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông th­ường và than bùn; Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; Quy hoạch bảo vệ môi trư­ờng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2007-2015, tầm nhìn đến năm 2020 và đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành kế hoạch được giao. Tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động ngành, kế hoạch chi tiêu tài chính ngành Tài nguyên và Môi tr­ường năm 2008-2010;

 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính, quản trị phục vụ đáp ứng cho công tác thực hiện kế hoạch, duy trì các hoạt động th­­ường ngày trong cơ quan; quản lý tài chính, tài sản  của cơ quan theo quy định của pháp luật. Duy trì hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” thuộc Sở tài nguyên và Môi tr­ường đáp ứng nhu cầu cho các tổ chức, các đợn vị và doanh nghiệp.

2.      Công tác  tham m­ưu xây dựng văn bản

Với chức năng ngành tham mưu, năm 2007, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho  Uỷ ban ngân dân tỉnh ban hành nhiều Văn bản cụ thể hoá các quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành cho phù hợp với điều kiện của địa phương để thực hiện theo Chư­­­ơng trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 21/3/2007.

2.1. Trực tiếp tham mưu xây dựng trình UBND tỉnh Quyết định ban hành 06 văn bản QPPL của UBND tỉnh:

- Quyết định số 929/2007/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu t­­­­­ư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 1318/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chính sách về cho thuê đất xây dựng cơ sở hạ tầng và giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ ;

-  Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ cho các dự án đầu tư đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, ng­­­­ười Việt Nam định cư­­­­­ ở nư­ớc ngoài, tổ chức nư­­­ớc ngoài, cá nhân nư­­­­ớc ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 1142/2007/QĐ-UBND ngày 07/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định Bảo vệ môi tr­­ường trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái thay thế Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 19/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá đo đạc bản đồ.

2.2. Phối hợp với Sở Tài chính tham mư­u xây dựng trình UBND tỉnh Quyết định ban hành các Văn bản:

- Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi tr­­ường được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVI Kỳ họp thứ 10 thông qua;

2.3. Ngoài ra, do yêu cầu công việc, trong năm 2007, Sở Tài nguyên và Môi trờng tham m­ưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành một số văn bản như­:

- Xây dựng và hoàn chỉnh Đề c­­­ương và dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nư­ớc tỉnh Yên Bái đ­ược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 701/QĐ- UBND ngày 17/5/2007 để thực hiện;

- Xây dựng và hoàn thành Đề cư­ơng và dự toán kinh phí thực hiện Dự án Quy hoạch bảo vệ môi t­rường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2007-2015, tầm nhìn đến năm 2020 đ­ược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 để thực hiện;

- Xây dựng Phươ­­ng án đơn giá công lao động phổ thông phục vụ cho công tác sự nghiệp tài nguyên và Môi tr­ường gửi Sở  Lao động- Thư­ơng binh và Xã hội, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1294/QĐ-UB ngày 30/8/2007;

2.4. Xây dựng và ban hành các văn bản h­­ướng dẫn của ngành: Hư­­ớng dẫn đo dạc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp; H­ướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn tỉnh làm căn cứ các đơn vị triển khai thực hiện;

3. Lĩnh vực tài nguyên đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Năm 2007, ngành đã chỉ đạo thực hiện:

Thẩm định các dự án đầu t­­ư có liên quan đến nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn phải căn cứ  theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phối hợp với Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Đề án Quy hoạch sử dụng đất các cấp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Đến nay đã có 9/9 huyện, thị xã, thành phố hoàn thành công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Thực hiện giao đất, cho thuê đất các dự án đầu t­ư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đ­ược cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Giao đất: Năm 2007, đã thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất 136 hồ sơ, tổng diện tích đất giao 715,44 ha;

Cho thuê đất: năm 2007, đã thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê đất 84 hồ sơ, tổng diện tích đất thuê 3.801,25 ha. Ký Hợp đồng thuê đất với 115 tổ chức, với tổng diện tích 2.601,8 ha, tổng số tiền thuê đất 4.284,89 triệu đồng Việt Nam;

Chuyển mục đích sử dụng đất: Năm 2007, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất 49 hồ sơ sang đất ở đô thị và nông thôn, diện tích 23,72 ha. Trong đó diện tích chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đô thị 7,48 ha.

Công tác đăng ký, thống kê đất đai, cấp GCNQSDĐ

Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thẩm định công tác thống kê đất đai năm 2006; phúc tra công tác lập hồ sơ địa chính cấp GCNQSDĐ năm 2006. Đôn đốc các đơn hoàn thành kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2007, tổ chức kiểm tra nghiệm thu khối lượng đúng tiến độ kế hoạch. Năm 2007, toàn tỉnh đã cấp 16.757/ 16.500 giấy chứng nhận QSDĐ kế hoạch, đạt 101,55%.

Trong đó:

- Thành phố Yên Bái cấp             3.844 giấy;

- Huyện Yên Bình cấp                 2.266giấy;

- Huyện Trấn Yên cấp                 3.724 giấy;

- Huyện Lục Yên cấp                     790 giấy;

- Huyện Văn Yên cấp                   1.553giấy;

- Huyện Văn Chấn cấp                    699 giâý;

- Thị xã Nghĩa Lộ cấp                     702 giấy;

- Huyện Trạm Tấu cấp                 2.470 giấy;

- Huyện Mù Cang Chải cấp             593 giấy;

- Các tổ chức trong toàn tỉnh cấp     116 giấy.

Phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Chấn tập huấn công tác quản lý nhà n­ước về đăng ký, thống kê đất đai cho cán bộ địa chính các xã huyện Văn chấn. Tham gia Đoàn giám sát bồi th­­ường hỗ trợ tái định cư­­ công trình Đường Km5- Thị trấn Yên Bình; Đoàn công tác kiểm tra thi hành Luật Đất đai, Đoàn kiểm tra thực hiện Chương trình 134, 135 huyện Lục Yên.

 Thành lập Tổ công tác phúc tra công trình nâng cấp cải tạo Quốc lộ 32A đoạn Đèo Khế- Mimh An- Thượng Bằng La huyện Văn Chấn. Tổ chức tập huấn Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai: tập huấn công tác thông kê đất đai năm 2007 cho các đơn vị sự nghiệp, các phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.

Tổ chức kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và giải quyết việc làm cho người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn toàn tỉnh. Kiểm tra công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ lâm nghiêp dự án 672 tại các huyện. Kiểm tra công tác chỉnh lý biến động đất đai phường Hồng Hà- thành phố Yên Bái.

 Công tác sự nghiệp đăng ký quyền sử dụng đất:  

 Hoàn thành kế hoạch chỉnh lý biến động đất đai phường Hồng Hà- thành phố Yên Bái, nhân bộ hồ sơ kế hoạch cấp QCNQSDĐ của các huyện, thị xã, thành phố năm 2007; thẩm định cấp 116 GCNQSDĐ cho 98 tổ chức. Thực hiện luân chuyển hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin về nghĩa vụ tài chính của 157 đơn vị thuê đất cho cơ quan tài chính. Thực hiện công tác đăng ký thế chấp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; trong năm 2007, toàn tỉnh thực hiện đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 4.042 trường hợp (cấp huyện 4025 trường hợp); thu lệ phí 128,38 triệu đồng. Thực hiện rà soát báo cáo uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi một số quỹ đất của các tổ chức sử dụng kém hiệu quả để quản lý theo quy hoạch, đấu giá thu tiền sử dụng đất. Xác định giá trị quyền sử dụng đất của các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh để Sở tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

 Thực hiện các nhiệm vụ dịch vụ công khác trong công tác quản lý đất đai như: đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính phục vụ cho giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư.

4.      Lĩnh vực bảo vệ môi trư­­ờng

Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trư­ờng trên địa bàn tỉnh như­:

Kế hoạch hoạt động hư­ởng ứng Tuần lễ quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trư­ờng từ ngày 29/4- 06/5/2007; tổ chức Lễ phát động và diễu hành hưởng ứng Tuần lễ quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trư­ờng năm 2007 tại Quảng trường 19/8 thành phố Yên Bái; hoạt động hưởng ứng Ngày Đa dạng sinh học thế giới 22/5 và Ngày Môi trường thế giới 5/6/2007; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2007;

Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trư­ờng cho 14 dự án đầu t­ư, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê chuẩn; 

Đề nghị Cục Bảo vệ môi trư­ờng tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Chính phủ và Bộ ngành liên quan bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nư­ớc hỗ trợ tỉnh Yên Bái thực hiện dự án xây dựng Nhà máy xử lý rác thải Tuần Quán, thành phố Yên Bái theo kế hoạch xử lý triệt để đ­ược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 64/2003/ QĐ- TTg ngày 22/4/2003;

Tổ chức Hội nghị với các tổ chức chính trị- xã hội đánh gía kết quả phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường năm 2006 và thống nhất nhiệm vụ kế hoạch phối hợp thực hiện công tác bảo vệ môi trường năm 2007. Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh, Hội phụ nữ tỉnh tổ chức các cuộc tập huấn về nước sạch và vệ sinh môi trường;

Thực hiện hoàn thành Quan trắc chất lượng môi trường năm 2007. Hoàn thành kế hoạch lắp đặt các Pa nô tuyên truyền về bảo vệ môi tr­ường theo kế hoạch giao. Xây dựng Dự án Quy hoạch Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

Rà soát, đôn đốc các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Trong năm 2007 đã có 24 đơn vị thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác với số tiền 604,673 triệu đồng. Đến nay đã có 44 đơn vị với 69 điểm mỏ ký quỹ phục hồi môi tr­ường sau khai thác, với tổng số tiền 2.611,680 triệu đồng.

5. Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

Chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch và pháp luật. Năm 2007, tổ chức triển khai xây dựng và hoàn thành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thư­ờng và than bùn trên địa bàn tỉnh. Lập kế hoạch, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 51/KH- UBND ngày 26/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;

Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, khoanh định 604 khu vực cấm hoạt động khoáng sản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt;

Đôn đốc các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn baó cáo định kỳ (6 tháng, cả năm) hoạt động khoáng sản, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thoả thuận cho 19 đơn vị thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp, gia hạn 83 giấy phép hoạt động khoáng sản; thu hồi 04 giấy phép; thu lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản 298,750 /150,0 triệu đồng kế hoạch đạt 193%;

6. Lĩnh vực tài nguyên n­­ước và khí t­ượng thuỷ văn

Thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp 05 giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất, nước mặt cho 04 đơn vị: Công ty RK tại huyện Lục Yên; Nhà máy sắn Yên Bình; Công ty Cổ phần xi măng Yên Bái;  Công ty cấp nư­ớc Nghĩa lộ;

Tổ chức thực hiện công tác điều tra nguồn nước bị nhiễm Arsenic và hiện trạng khai thác, sử dụng, xả nước thải vào nguồn nước theo Đề án của Cục Quản lý tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Lập Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 17/5/2007 và tổ chức triển khai thực hiện đề án.

Đôn đốc thu phí bảo vệ môi trư­­ờng đối với nư­­ớc thải công nghiệp theo quy định của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày13/06/2003 của Chính phủ. Năm 2007, thu phí bảo vệ môi trư­ờng đối với nước thải công nghiệp đạt 200,0/150,0 triệu đồng kế hoạch, đạt 133,3%;

 Xây dựng kế hoạch, nội dung và tổ chức tập huấn h­ướng dẫn kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nư­ớc thải công nghiệp tại các đơn vị khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

 7. Công tác đo đạc bản đồ

Quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ: Thẩm định bản đồ địa chính trích đo do các đơn vị tư vấn thưc hiện phục vụ cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy trình, quy phạm; thẩm định Đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ cho 06 tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh

Tổ chức kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng công trình sản phẩm các dự án đầu tư: công tác đo đạc lập bản đồ, hồ sơ giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp các Công ty lâm nghiệp đang triển khai trên địa bàn tỉnh; kiểm tra công tác xây dựng Lư­­ới địa chính cấp I, II Khu công nghiệp tập trung phía Nam tỉnh Yên Bái; kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình đo đạc lập bản đồ cho 6 Công ty lâm nghiệp theo kế hoạch năm 2007.

Công tác sự nghiệp đo đạc và bản đồ: Tổ chức hoàn thành công tác đo đạc lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho các dự án đầu t­ư trên địa bàn tỉnh khi các đơn vị chủ đầu tư có nhu cầu; thi công hoàn thành lư­­ới địa chính Khu công nghiệp tập trung của tỉnh; triển khai các dự án đo đạc lập hồ sơ giao đất lâm nghiệp, cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư­; lập bản đồ hồ sơ giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các công ty lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ thuộc 7/9 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh với tổng diện tích đo các loại tỷ lệ: 211.595 ha.Trong đó:

- Các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tỷ lệ 1/5.000: 16.041 ha;

- Các Ban quản lý rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000             : 64.700 ha;

- Các hộ gia đình, cộng đồng dân cư tỷ lệ 1/10.000       : 130.854 ha

    Triển khai 7/9 huyện, thị xã, thành phố

8. Công tác thanh tra

 - Tiếp công dân: Th­ường trực tiếp công dân hàng ngày làm việc trong tuần tại Văn phòng Sở; tham gia tiếp công dân tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh vào các ngày 01 và 15 hàng tháng theo qui định;

Số lượt tiếp công dân tại Văn phòng Sở: 34 lượt người; tại các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 310 lượt người.

- Tham m­ưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và các tranh chấp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Năm 2007,  ngành Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 335 đơn, trong đó:

Sở Tài nguyên và Môi tr­ờng tiếp nhận 140 đơn;

Cấp huyện tiếp nhận 195 đơn.

Kết quả tiếp nhận và giải quyết:

 

Đơn tiếp nhận trong  năm 2007

 

Tổng số

Phân loại đơn

Kết quả giải quyết

Đơn trùng

Khiếu nại

Tố cáo

Tranh chấp đất đai

Kiến nghị

Đơn trả lời

Đơn tham mư­u GQ

Đang giải quyêt

Số đơn phát sinh trong toàn ngành. Trong đó:

335

43

104

13

37

138

216

76

0

- Văn phòng Sở

140

43

71

05

06

15

56

41*

0

 

- Cấp huyện

 

195

 

    0

 

33

 

8

 

31

 

123

 

 

118

 

35

 

42

(* Trong 41đơn do UBND tỉnh giao có 05 đơn thuộc thẩm quyền  tham mưu giải quyết, 36 đơn xác minh nội dung đơn báo cáo kết quả với UBND tỉnh)

Toàn ngành giải quyết đạt 89,25%.

Trong đó:

Văn phòng Sở đạt 100%,

Cấp huyện đạt 78,5%.

- Công tác thanh tra, kiểm tra

+) Cấp tỉnh: Năm 2007, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi tr­ường đã tổ chức 05 cuộc thanh tra, kiểm tra với 22 đơn vị về quản lý đất đai, môi trư­ờng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.

Qua thanh tra, kiểm tra đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính 16 đơn vị với số tiền xử phạt:134,85 triệu đồng, đã thu nộp ngân sách nhà nước 86,35 triệu đồng;

+) Cấp huyện: Các huyện đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn tiến hành 15 cuộc kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tổ chức 26 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên và môi trường (môi trư­ờng 05 cuộc, khoáng sản 05 cuộc, đất đai 16 cuộc). Đã xử phạt vi phạm hành chính 40 tr­ường hợp với tổng số tiền xử phạt 27,5 triệu đồng.

9. Công tác Thông tin tài nguyên và môi trư­­ờng

Xây dựng và phát hành Bản tin Tài nguyên và Môi trư­­ờng số 01, 02, 03, 04 (Quý I, II, III, IV năm 2007);

Phối hợp với Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng các chuyên mục về lĩnh vực tài nguyên và môi tr­ường phát trên sóng truyền hình hàng tháng;

Xây dựng kế hoạch và tổ chức tiếp nhận tài liệu năm 2006 từ các đơn vị bàn giao. Cung cấp 305 đầu tài liệu, hồ sơ cho cán bộ trong và ngoài ngành có nhu cầu khai thác sử dụng theo quy định;

Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin ngành Tài nguyên và Môi tr­ường giai đoạn 2007-2010  

            Hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý để Trang tin điện tử Tài nguyên và Môi tr­ường đi vào hoạt động.

 

Đánh giá chung

            *Ưu điểm: Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ngành luôn chấp hành nghiêm sự lãnh chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, Uỷ ban nhân tỉnh Yên Bái, sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh và các cơ quan chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường làm tốt công tác tuyên truyền pháp luật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thi hành pháp luật tài nguyên và môi tr­ường,  hoàn thành tốt chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trư­ờng trên địa bàn. Chủ động triển khai thực hiện kế hoạch năm ngay sau khi có quyết định giao kế hoạch thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

            Quá trình tổ chức triển khai nhiệm vụ công tác năm 2007, ngành gặp không ít những khó khăn: thiếu biên chế, trình độ chuyên môn không đều trong các phòng chuyên môn, trong khi yêu cầu nhiệm vụ nhiều và đòi hỏi gấp về thời gian. Mặt khác một số nội dung công tác thuộc ngành tham m­ưu đang là những vấn đề bức xúc nhậy cảm. Song với ý thức trách nhiệm, tinh thần phấn đấu vươn lên của mỗi cán bộ công chức, viên chức, ngành đã tổ chức thực hiện đáp ứng được chức năng tham mư­u quản lý nhà nư­ớc về tài nguyên và môi trư­ờng trên địa bàn, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản được quản lý chặt chẽ theo luật, sử dụng có hiệu quả, đảm bảo môi trư­ờng sinh thái trong khu vực;

          Nhiệm vụ công tác năm 2007 của ngành được triển khai đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch cụ thể, sát sao nên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra như­ công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp, công tác tham mư­u xây dựng văn bản, công tác cấp GCNQSDĐ, công tác thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính cho các Công ty lâm nghiệp..., chất lư­ợng công tác tham mư­u ngày đư­ợc nâng cao.

         * Một số tồn tại, hạn chế: Công tác tham mưu xây dựng thể chế hoá các văn bản dự thảo còn chậm so với yêu cầu thực tiễn (chính sách về đất đai, quản lý các hoạt động khoáng sản, quản lý bảo vệ môi tr­ường) do việc ban hành các văn bản h­ướng dẫn của cấp Bộ, ngành chậm;

           Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước còn tập trung quá nhiều thời gian vào giải quyết các công việc sự vụ (giải quyết tranh chấp, khiêú nại tố cáo của công dân, công tác kiểm kê bồi thường giải phóng mặt bằng) trong khi biên chế ít, trình độ chuyên môn chư­a đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đã ảnh hư­ởng đến kế hoạch, chất lượng một số nhiệm vụ khác của ngành;

            Việc thực hiện kế hoạch cấp GCNQSDĐ năm 2007 còn chậm ở các huyện (huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Lục Yên, thi xã Nghĩa Lộ); công tác quản lý cán bộ nhất là đối với cán bộ địa chính- xây dựng cấp xã, ph­ường còn thiếu chặt chẽ của một số phòng Tài nguyên và Môi tr­ường cấp huyện, còn tình trạng cán bộ lợi dụng vi phạm chính sách về đất đai;

Công tác tham mưu thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản; giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư còn thiếu các biện pháp hữu hiệu trong việc thẩm định năng lực tài chính các nhà đầu tư nên còn tình trạng sau khi cấp phép khai thác, chế biên, quyết định giao đất, cho thuê đất quá thời gian quy định các nhà đầu tư vẫn không triển khai thực hiện dự án (tình trạng dự án treo, quy hoạch treo).

             Việc xử lý các cơ sở sản xuất vi phạm Lụât Bảo vệ môi trư­ờng còn thiếu kiên quyết nên ý thức giác ngộ pháp luật của các cơ sở sản xuất kinh doanh còn chậm chuyển biến.

* Nguyên nhân:

            - Tổ chức bộ máy của ngành đã hình thành ở 4 cấp xong ch­ưa hoàn chỉnh, cấp huyện chư­a thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong khi biên chế cho các phòng huyện chư­a đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ và phải tham gia công tác sự nghiệp nên không có thời gian đầu tư cho công tác quản lý nhà nước.

            - Biên chế bố trí cho Văn phòng Sở và các phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện còn thiếu chưa đáp ứng so với yêu cầu nhiệm vụ của ngành.

            - Trình độ chuyên môn còn yếu và thiếu chư­a đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao, thiếu các kỹ sư chuyên ngành về khoáng sản, môi trường nhất là ở cấp huyện. Cán bộ địa chính- xây dựng cấp xã, phường còn yếu, nhất là ở các xã vùng cao, vùng sâu; vẫn còn tình trạng thay đổi cán bộ địa chính cấp xã theo nhiệm kỳ bầu Hội đồng nhân dân.

            - Hệ thống văn bản h­ướng dẫn thi hành Luật còn bất cập, thiếu đồng bộ lại thay đổi thường xuyên theo hướng có lợi cho người sử dụng đất nên gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước.

            - Quản lý nhà nư­ớc theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật, song nguồn tư liệu, dữ liệu của công tác điều tra cơ bản phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh còn quá thiếu do không có kinh phí để thực hiện:

Quy hoạch chi tiết sử dụng đất cấp xã, phường, toàn tỉnh mới có 6/180 xã, phường có quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã.

            Bản đồ địa chính phục vụ cho công tác lập hồ sơ cấp GCNQSD Đ, toàn tỉnh đến nay mới có 57/180 xã, phường, thị trấn được đo đạc lập bản đồ địa chính.

            Các số liệu điều tra cơ bản phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, môi trường, nước và khí tượng thuỷ văn của tỉnh hiện nay hầu như chư­a có.

- Kinh phí đầu tư cho công tác sự nghiệp về tài nguyên và môi trường( đo đạc, quy hoạch, cấp GCNQSDĐ) của tỉnh đầu tư­ hàng năm quá ít nên rất khó khăn cho hoạt động của ngành.

Phần II

PH­ƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC  NĂM 2008

1. Công tác tổ chức- kế hoạch - Tổng hợp

Xây dựng Đề án thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường, Thanh tra ngành sau khi có Thông tư hướng dẫn liên tịch giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; xây dựng Đề án thành lập Tổ chức Phát triển quỹ đất tách ra khỏi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện;

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác ngành năm 2008 được giao ngay từ những ngày đầu năm, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ;

Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp xây dựng báo cáo thường xuyên và đột xuất thuộc lĩnh vực ngành quản lý đảm bảo chất lượng, đúng thời gian; quản lý chi tiêu tài chính, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ chính sách và quy định của pháp luật; duy trì các hoạt động của ngành.

2. Công tác xây dựng văn bản

Tập trung chỉ đạo thực hiện Chư­ơng trình xây dựng và ban hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm 2008.

* Chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản:

- Quyết định ban hành Quy định về ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định ban hành Quy chế đấu thầu trong khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhan dân tỉnh;

- Quyết định ban hành Quy định về chế độ quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa;

- Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tiềm năng và bảo vệ môi trường vùng hồ Thác Bà;

- Chỉ thị về tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định ban hành Đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá đo đạc bản đồ.

* Phối hợp với các ngành xây dựng văn bản chính sách có liên quan: Phân loại đư­­ờng phố và giá các loại đất năm 2009, văn bản về bồi thư­ờng thiệt hại về đất đai khi nhà nước thu hồi đất.

3. Lĩnh vực đất đai

+ Công tác qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tham gia thẩm định các dự án đầu t­­ư của các đơn vị trên địa bàn tỉnh có liên quan đến đất đai theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Phối hợp đôn đốc các đơn vị tư vấn hoàn thành công tác quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp xã  trong toàn tỉnh theo đúng kỳ đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

+) Công tác giao đất, cho thuê đất

Thực hiện thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đư­­ợc phê duyệt đáp ứng kịp thời cho các nhà đầu t­ư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức, các dự án đầu tư, trình uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các quỹ đất giao, cho thuê sử dụng kém hiệu quả hoặc quá thời gian quy định mà không triển khai đầu tư thực hiện dự án.

+) Công tác Đăng ký thống kê đất đai

 Chỉ đạo triển khai hoàn thành kế hoạch thống kê đất đai năm 2007 thực hiện từ 01/01/2008 theo kế hoạch. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy trình kỹ thuật cấp GCNQSDĐ đối với các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các đơn vị tư vấn thực hiện kế hoạch đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp

+) Công tác Sự nghiệp Đăng ký đất đai 

 Thực hiện kế hoạch chỉnh lý biến động đất đai, kế hoạch thống kê đất đai năm 2007. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ dịch vụ công trong quản lý đất đai (công tác đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính giao đất cho các dự án đầu tư, công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã, công tác kiểm kê bồi thường giải phóng mặt bằng...)

4. Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản

Thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản theo quy hoạch và pháp luật, các quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định của Chính phủ và quyết định của UBND tỉnh về quản lý khoáng sản;

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp để làm cơ sở cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động khoáng sản;

Tăng c­­ường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh nhằm chấn chỉnh các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định của Luật Khoáng sản, không để tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Tổ chức rà soát toàn bộ các mỏ đã cấp phép khai thác. Đối với các mỏ đã cấp phép sau 12 tháng liền không triển khai xây dựng cơ bản mỏ, hoặc triển khai chậm, báo cáo UBND tỉnh quyết định thu hồi giấy phép theo quy định của Luật Khoáng sản;

5.      Lĩnh vực môi trường

Tiếp tục tổ chức thực hiện hoàn thành Dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2007-2015, tầm nhìn 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kiểm tra đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện các biện pháp bảo vệ môi tr­­ường trong sản xuất; tham mưu xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; đôn đốc các cơ sở khai thác khoáng sản ký quỹ phục hồi môi tr­ường trong khai thác khoáng sản;

Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2008;

Thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đối với người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội. Phối hợp thực hiện công tác bảo vệ môi trường với các tổ chức chính trị- xã hội đã ký kết Chương trình phối hợp hành động bảo vệ môi trường.

6. Lĩnh vực tài nguyên nước - khí tư­­ợng thuỷ văn

          Thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên n­ước, xả nước thải vào nguồn nư­ớc theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UB ngày 25/01/2006 của Uỷ ban dân nhân tỉnh Yên Bái về quản lý tài nguyên nư­­ớc;

          Đôn đốc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong khai thác, chế biến khoáng sản;

         Tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nư­­ớc tỉnh Yên Bái. Triển khai thực hiện Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu khí hậu, thuỷ văn tỉnh Yên Bái” hoàn thành trong năm 2008.

          7. Công tác đo đạc bản đồ:

         Thẩm định bản đồ địa chính trích đo do các đơn vị t­ư vấn thực hiện phục vụ cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Thẩm định xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;

              Kiểm tra nghiệm thu công tác đo đạc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp các Ban quản lý rừng phòng hộ; thành lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSD Đ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư­ Dự án 672 do các đơn vị đo đạc thi công theo kế hoạch giao năm 2008, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

8. Công tác thanh tra:

                Thư­­ờng trực tiếp công dân và giải quyết đơn th­ư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

            Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tham m­ưu giải quyết dứt điểm 100% đơn khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đúng chính sách, pháp luật, không để xẩy ra các điểm nóng và khiếu kiện đông ngư­ời;

9. Công tác thông tin tài nguyên môi trường

Tiếp tục thực hiện kế hoạch thu thập tài liệu hồ sơ phát sinh trong năm 2007 do các đơn vị bàn giao, đ­­ưa vào quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả theo quy định;

Triển khai thực hiện xây dựng Bản tin Tài nguyên và Môi trường phát hành  các Quý trong năm 2008. Phối hợp với các cơ quan chức năng, các phòng chuyên môn thuộc Sở làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

                      Phần thứ ba

 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường công tác học tập, nghiên cứu Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức được nghiên cứu, học tập. Các đơn vị và cá nhân phải xây dựng chương trình, kế hoạch hành động theo chức năng nhiệm vụ được giao.

2. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, công chức, viên chức, bố trí cán bộ đủ trình độ, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất, đạo đức giải quyết các công việc về thẩm định hồ sơ cấp phép thuộc các lĩnh vực. Thực hiện thuyên chuyển công tác đối với cán bộ để sẩy ra sai sót chuyên môn lần đầu; xử lý kỷ luật, điều động, thuyên chuyển công tác nếu để xẩy ra tiêu cực hoặc tái phạm khuyết điểm lần thứ hai.

3. Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp trong công tác tuyên truyền chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường. Phối hợp chặt chẽ trong việc lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Không giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có quy hoạch sử dụng đất được duyệt.

4. Củng cố Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”;  bảo đảm thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính đúng quy định, đúng thời gian không có biểu hiện tiêu cực gây phiền hà.

5. Định kỳ 6 tháng, một năm Giám đốc sở sẽ trưng cầu ý kiến đánh giá tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của công chức các đơn vị trong ngành bằng phiếu kín của các doanh nghiệp, các tổ chức đến giao dịch công tác bằng phiếu kín qua bưu điện;

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy trình kỹ thuật và thực hiện thanh tra công vụ công chức về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của các cá nhân, đơn vị trực thuộc. Điều chỉnh và khắc phục kịp thời những lệch lạc trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

Một số kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh

Để tạo điều kiện thực hiện tốt chức năng tham mưu trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh:

            1.Thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất tách khỏi Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất hiện nay thực hiện chức năng bồi th­ường giải phóng mặt bằng và quản lý các quỹ đất thu hồi thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch theo Thông tư­ số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất;

             2. Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo Thông tư­ số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất;

       3. Bổ sung biên chế quản lý hành chính cho Sở Tài nguyên và Môi tr­ường với mức 45-47 biên chế cho đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao;

       4. Bổ sung biên chế quản lý hành chính cho phòng Tài nguyên và Môi trư­ờng cấp huyện cả về số lượng và cơ cấu chất lượng đảm bảo cho mỗi phòng tài nguyên và môi trư­ờng ít nhất 01 cán bộ có chuyên môn về môi trư­ờng, 01 cán bộ có chuyên môn về khoáng sản;

             5. Cho Sở Tài nguyên và Môi trường Yên Bái được thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ về việc quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trư­­ờng tại cơ quan nhà n­ước và doanh nghiệp nhà nước; thành lập Thanh tra ngành theo Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 quy định về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Tài nguyên và Môi trư­ờng.

  6. Bố trí đủ kinh phí hàng năm cho công tác sự nghiệp địa chính, sự nghiệp môi trường đấp ứng với yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ môi trường của địa phương theo Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT- BTC- TNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường.

Trên đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2007; phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2008. Sở Tài nguyên và Môi trư­­ờng mong muốn được sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ của Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái, Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng để Sở Tài nguyên và Môi tr­ường hoàn thành tốt nhiệm vụ đ­ược giao./.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tệp đính kèm