I. TÊN THỦ TỤC: Bán đấu giá tài sản thi hành án
II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
+ Bước 1: Đăng ký tham gia đấu giá tài sản
- Bán hồ sơ cho khách hàng và thu phí hồ sơ.
+Bước 2: Tổ chức phiên bán đấu giá
- Lập Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
- Trường hợp khách hàng trúng giá Trung tâm sẽ thu tiền bán tài sản, nếu khách hàng từ chối mua tài sản sẽ ra quyết đinh tịch thu tiền đặt trước.
+ Bước 3: Bàn giao tài sản cho khách hàng trúng giá.
III. CÁCH THỰC HIỆN:
Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái .
IV. HỒ SƠ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đăng ký tham gia đấu giá;
+ Giấy chứng nhận tiền đặt trước;
+ Biên lai thu phí mua hồ sơ tham dự đấu giá;
+ Nội quy phiên đấu giá;
+ Các giấy tờ có liên quan đến tài sản (bản sao)
b) Số lượng hồ sơ: không hạn chế
V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: 30 ngày làm việc (đối với tài sản là động sản) hoặc 45 ngày làm việc (đối với tài sản là bất động sản) kể từ khi ký Hợp đồng bán đấu giá tài sản đến khi tổ chức phiên đấu giá.
VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Cá nhân, tổ chức.
VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm DVBĐGTS Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm DVBĐGTS
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Thi hành án dân sự tỉnh
VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Hợp đồng mua bán tài sản
IX. PHÍ, LỆ PHÍ:
* Phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá
+ Từ 1.000.000 đồng trở xuống thu 50.000đồng
+ Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000đồng thu 5% giá trị tài sản bán được
+ Từ trên 100.000.000đồng đến 1.000.000.000 đồng thu 5.000.000đ
+ 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000đồng
+ Trên 1.000.000.000đồng thu 18.500.000đ
+ 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000đ
* Phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá
Đối với tài sản là động sản:
+ Từ 20.000.000 đồng trở xuống thu 20.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 20.000.000đ đến 50.000.000đ thu 50.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 50.000.000đ đến 100.000.000đ thu 100.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 100.000.000đ đến 500.000.000đ thu 200.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 500.000.000đ thu 500.000đ/hồ sơ
Đối với tài sản là bất động sản
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
+ Từ 200.000.000đ trở xuống mức thu 100.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 200.000.000đ đến 500.000.000đ mức thu 200.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 500.000.000đ mức thu 500.000đ/hồ sơ.
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định định tại điểm a, khoản 1, điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
+ Từ 0,5ha trở xuống mức thu 1.000.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 0,5ha đến 2ha mức thu 3.000.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 2ha đến 5ha mức thu 4.000.000đ/hồ sơ.
+ Từ trên 5ha mức thu 5.000.000đ/hồ sơ.
X. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC: không
XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
+ Luật phá sản năm 2004;
+ Luật thi hành án dân sự năm 2008;
+ Nghị định 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo thi hành án;
+ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
+ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
+ Quyết định 157/QĐ-UBND ngày 8/5/2006 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái;
+ Quyết định 176/2007/QĐ-UBND ngày 05/2/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành mức phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái.
XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI: không