Chủ doanh nghiệp tư nhân phải tính thuế TNCN phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Và theo mẫu biểu nào? Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất kinh doanh có khác với thuế TNDN không?
Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái có ý kiến như sau:
Vấn đề thứ nhất: Chủ doanh nghiệp tư nhân tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) như thế nào?
Theo qui định tại Điều 141 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Theo qui định tại Điểm 1.1 Phần A và Tiết d Điểm 2.5 Mục IV Phần C Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN thì doanh nghiệp tư nhân thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Căn cứ qui định trên chủ doanh nghiệp tư nhân không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp tư nhân như: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng….
Như vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân không phải nộp thuế TNCN mà doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN nên sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo biểu mẫu kê khai nộp thuế TNDN qui định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Vấn đề thứ 2: Thuế TNCN từ hoạt động SXKD có khác với thuế TNDN không?
- Khác nhau về văn bản điều chỉnh: thuế TNDN được điều chỉnh bởi Luật Thuế TNDN, còn thuế TNCN được điều chỉnh bởi Luật Thuế TNCN.
- Khác nhau về người nộp thuế:
+ Đối với thuế TNDN thu vào hoạt động SXKD: người nộp thuế gồm: doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
+ Đối với thuế TNCN thu vào hoạt động SXKD: gồm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh.
- Khác nhau về giảm trừ gia cảnh:
+ Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh khi thực hiện nộp thuế TNCN được giảm trừ gia cảnh trước khi nộp thuế.
+ Tổ chức kinh doanh có thu nhập nộp thuế TNDN trên ngay thu nhập chịu thuế (trừ trường hợp được miễn giảm theo ưu đãi).
Ngoài sự khác nhau trên, giữa thuế TNCN và thuế TNDN còn có sự khác nhau về thuế suất, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế,…
Ngày trả lời :09/07/2010
Cơ quan trả lời :
Ban biên tập cổng