I. TÊN THỦ TỤC: Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
Bước 1: Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thuỷ nông lập dự toán năm chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp phát. Đơn vị quản lý thuỷ nông cấp tỉnh quản lý gửi Sở Tài chính, đơn vị quản lý thuỷ nông cấp huyện quản lý gửi phòng Tài chính.
Bước 2: Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt và dự toán của các đơn vị quản lý thuỷ nông, cơ quan tài chính cấp kinh phí cho đơn vị quản lý thuỷ nông 2 lần trong năm. Đầu quý I cấp 60% tổng kinh phí và đầu quý 3 cấp 40% kinh phí còn lại.
Bước 3: Quyết toán kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí được miễn
Các đơn vị quản lý thuỷ nông lập báo cáo quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí báo cáo UBND tỉnh. UBND tỉnh tổ chức kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thuỷ lợi phí đối với các đơn vị
III. CÁCH THỰC HIỆN: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
IV. HỒ SƠ:
1. Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh
2. Tờ trình của đơn vị
3. Dự toán kinh phí của đơn vị.
(Số lượng hồ sơ: 02 bộ (Bản chính))
V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: Không quy định cụ thể
VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Tổ chức
VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
4. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nông nghiệp và PTNT
VIII. PHÍ, LỆ PHÍ: Không.
IX. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001
2. NĐ số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 143/2003/N Đ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi.
3. TT 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 hướng dẫn thi hành một số điều của NĐ số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ
X. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI: Không