Thủ tục hành chính             
Đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS) lần đầu

I. TÊN THỦ TỤC: Đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS) lần đầu

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

- Trong thời hạn mười ngày đầu tháng một hàng năm, Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo với Ban CHQS cấp huyện danh sách công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm đó, công dân trong độ tuổi làm NVQS chưa được đăng ký NVQS và công dân được miễn đăng ký NVQS.

- Trong thời hạn mười ngày đầu tháng một hàng năm, Hiệu trưởng các trường: dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cơ sở khác báo cáo với Ban CHQS cấp huyện nơi cơ quan đặt trụ sở danh sách công dân trong diện đăng ký NVQS mà chưa được đăng ký lần đầu.

- Tháng tư hàng năm, theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện, công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm và những người trong độ tuổi làm NVQS chưa được đăng ký đến Ban CHQS cấp huyện nơi cư trú xuất trình chứng minh nhân dân, kê khai lý lịch để đăng ký lần đầu vào sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ.

- Ban chỉ huy quân sự cấp huyện đăng ký, lập lý lịch nghĩa vụ quân sự và cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho người sẵn sàng nhập ngũ.

III.CÁCH THỰC HIỆN:

Trực tiếp đến làm thủ tục đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự cấp  huyện

IV. HỒ SƠ:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

2.  Lý lịch nghĩa vụ quân sự;

3.  Phiếu sức khoẻ nghĩa vụ quân sự;

4.  Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

V. THỜI HẠN GIẢI QUYÊT:  Không quy định

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:  Cá nhân                                                               

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban CHQS cấp huyện.

2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

3. Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban CHQS cấp huyện.

4. Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Y tế cấp huyện.

VIII. LỆ PHÍ: không

IX. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

1. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005;

2. Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09/11/2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự;

3. Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20/11/2006 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng hướng dẫn phân loại sức khỏe cho công dân thực hiện NVQS.

X. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI

Danh mục biểu mẫu

(Không có biểu mẫu đính kèm)
Trang:      1  2     
 
Công nghệ áp dụng