|
ĐẢNG ỦY KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH
CHI BỘ SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 02 - KH/CB |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Yên Bái, ngày 09 tháng 5 năm 2012 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)
"Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"
Thực hiện Nghị quyết số 12 - NQ/TW ngày 16/01/2012 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" và Chỉ thị số 15 - CT/TW ngày 24/02/2012 của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Kế hoạch số 33 – KH/ĐU ngày 19/4/2012 của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh, Chi bộ sở Thông tin và Truyền thông ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
PHẦN I
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CHUNG
1. Xác định nội dung, thời gian, cách làm để thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 trong Chi bộ sở Thông tin và Truyền thông.
2. Triển khai Nghị quyết phải nghiêm túc, đồng bộ, toàn diện, khẩn trương, kiên quyết, kiên trì, không nóng vội; đồng thời không để rơi vào trì trệ, hình thức; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng, đảm bảo sự đoàn kết, chăm lo đời sống của cán bộ, công chức, xây dựng Chi bộ trong sạch, vững mạnh.
3. Quán triệt sâu sắc quan điểm tự phê bình và phê bình vừa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, đồng thời là yêu cầu cấp bách của công tác xây dựng Đảng hiện nay. Trong kiểm điểm tự phê bình, phê bình phải chân thành, thẳng thắn, xây dựng, không chủ quan, quy chụp, xen động cơ cá nhân. Phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan để đánh giá đúng tính chất, mức độ thiếu sót, khuyết điểm. Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, không để các thế lực thù địch, phần tử cơ hội lợi dụng, kích động, xuyên tạc, đả kích gây rối nội bộ. Bảo đảm sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy, tổ chức đảng.
PHẦN II
KẾ HOẠCH CỤ THỂ
A- TỔ CHỨC HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Quán triệt, phổ biến để cán bộ, đảng viên và quần chúng nắm vững, hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng, quan điểm chỉ đạo và những nội dung cơ bản của Nghị quyết.
2. Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện Nghị quyết một cách nghiêm túc, với quyết tâm chính trị cao, đưa Nghị quyết vào cuộc sống, tạo được sự chuyển biến rõ rệt, khắc phục được những hạn chế, yếu kém trong công tác xây dựng Đảng.
3. Việc học tập, quán triệt là trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên, của cơ quan, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy. Cấp uỷ, tổ chức đảng chỉ đạo chặt chẽ việc hướng dẫn phổ biến, quán triệt thực hiện. Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra, báo cáo, kịp thời phát hiện, uốn nắn những thiếu sót, hạn chế trong phổ biến, quán triệt Nghị quyết.
4. Việc tổ chức học tập, quán triệt phải thiết thực, hiệu quả, không phô trương, hình thức; kết hợp nghe giới thiệu, luận giải, thảo luận trên hội trường với tự đọc tài liệu, tự học; kiên quyết khắc phục tính hình thức, tình trạng “làm lướt”.
5. Kế hoạch phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết phải gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, bám sát nội dung Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Chỉ thị và Kế hoạch của Bộ Chính trị và Kế hoạch của Tỉnh uỷ, kế hoạch của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh.
II – NỘI DUNG, TÀI LIỆU:
1- Nội dung phổ biến, quán triệt:
Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, công chức Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Bộ Chính trị, của Tỉnh ủy và của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh.
Trong phổ biến, quán triệt Nghị quyết cần nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản sau:
- Làm rõ tình hình và nguyên nhân.
- Trên cơ sở xác định những vấn đề đang nổi lên, quán triệt sâu sắc những nhiệm vụ cấp bách cần tập trung giải quyết.
- Về mục tiêu, cần chỉ rõ mục tiêu cần đạt được qua việc thực hiện Nghị quyết lần này như:
+ Phải tạo được sự chuyển biến rõ rệt.
+ Khắc phục được những hạn chế, yếu kém.
+ Phải củng cố được niềm tin của cán bộ, công chức và nhân dân đối với Đảng và trong Đảng.
- Về giải pháp: Trên cơ sở khái quát các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, các quy định đã có về xây dựng Đảng, cần tập trung luận giải và nắm vững, cụ thể hoá thành các công việc cần làm với 4 nhóm giải pháp:
+ Nhóm giải pháp về kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, nêu cao tính tiền phong, gương mẫu của cấp trên.
+ Nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ và sinh hoạt Đảng.
+ Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
+ Nhóm giải pháp về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng.
2- Tài liệu:
- Nghị quyết “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.
- Các tài liệu do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn.
- Tài liệu học tập, quán triệt do Tỉnh uỷ, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh cấp phát.
III - TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ PHỔ BIẾN, QUÁN TRIỆT:
1. Thành phần: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên của Văn phòng sở và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
2. Nội dung: Những nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI), Chỉ thị của Bộ Chính trị, Kế hoạch thực hiện của Chi bộ.
3. Tài liệu:
- Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI), Chỉ thị số 15 - CT/TW của Bộ Chính trị.
- Tài liệu do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn.
- Kế hoạch của Ban chấp hành Chi bộ về quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.
4. Thời gian: ½ ngày, từ ngày 7 - 10/5/2012.
5. Báo cáo viên: Mời Báo cáo viên của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh.
B - HƯỚNG DẪN KIỂM ĐIỂM, TỰ PHÊ BÌNH, PHÊ BÌNH
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiểm điểm tự phê bình và phê bình nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", trọng tâm là ngăn chặn, đẩy lùi, khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý, củng cố niềm tin của đảng viên, cán bộ, công chức, người lao động đối với Đảng.
2. Chuẩn bị và tổ chức kiểm điểm chu đáo, chỉ đạo chặt chẽ, tiến hành nghiêm túc, thận trọng, làm đến đâu chắc đến đó, bảo đảm đạt kết quả thực chất, tránh làm lướt, qua loa, hình thức, chiếu lệ; khắc phục tình trang xuê xoa, nể nang cũng như lợi dụng để "đấu đá", trù dập, vu cáo lẫn nhau với những động cơ không trong sáng; nghiêm khắc xử lý những trường hợp trù dập phê bình hoặc vu cáo.
3. Thật sự phát huy dân chủ trong Đảng, người đứng đầu phải gương mẫu, phải có các hình thức dân chủ để quần chúng đóng góp phê bình cán bộ, đảng viên và phải nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp, phê bình đúng.
4. Mỗi tổ chức đảng, mỗi cán bộ, đảng viên của Chi bộ phải thực sự tự giác, trung thực, xem xét, nhìn lại mình để phát huy ưu điểm, có dũng khí tự thấy rõ khuyết điểm và tự mình sửa chữa, không chờ đến khi tổ chức hội nghị kiểm điểm; phải thực sự cầu thị, khách quan với ý thức xây dựng trong kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.
5. Tiến hành kiểm điểm với phương châm phòng ngừa, ngăn chặn, "trị bệnh cứu người", giúp nhau, cùng tiến bộ, vì sự trong sạch, vững mạnh của mỗi cá nhân, tổ chức và sự nghiệp chung của Đảng; tự phê bình và phê bình phải vừa giữ đúng nguyên tắc, vừa có tính thuyết phục, có lý, có tình; kiên trì, bền bỉ, thường xuyên, liên tục, không chủ quan, nóng vội, máy móc, cứng nhắc, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp cố tình không tự giác nhận và sửa chữa khuyết điểm, những trường hợp cố tình bao che sai phạm, khuyết điểm.
6. Cấp trên gương mẫu kiểm điểm trước để cấp dưới noi theo; tập thể kiểm điểm trước, cá nhân kiểm điểm sau; cấp ủy viên, cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý kiểm điểm trước, đảng viên kiểm điểm sau; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn chặt chẽ quá trình kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.
II - NỘI DUNG, CÁCH LÀM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
1- Đối tượng kiểm điểm và nơi kiểm điểm:
1.1- Đối tượng kiểm điểm: Ban chấp hành chi bộ, Ban Giám đốc sở và mỗi cán bộ, đảng viên trong toàn Chi bộ đều phải tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình.
1.2- Nơi kiểm điểm:
- Các đồng chí Ban Chi ủy, Ban Giám đốc kiểm điểm ở:
+ Tập thể Ban Chấp hành chi bộ và Ban Giám đốc sở.
+ Chi bộ sở Thông tin và Truyền thông.
- Các đồng chí đảng viên khác kiểm điểm ở Chi bộ sở.
Ngoài những nơi kiểm điểm nêu trên, đảng viên tham gia các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên với cương vị là người đứng đầu thì kiểm điểm ở tập thể lãnh đạo các tổ chức đó về trách nhiệm của cá nhân trước những thiếu sót, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tập thể lãnh đạo tổ chức đó.
2- Nội dung kiểm điểm:
Căn cứ 3 vấn đề cấp bách mà Nghị quyết Trung ương 4 đã nêu và Quy định về những điều đảng viên không được làm, đối chiếu với tình hình hiện tại của tổ chức và cá nhân, có liên hệ đến những năm trước đó để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình; làm rõ tại sao những khuyết điểm, yếu kém đã chỉ ra từ nhiều năm nay nhưng chậm khắc phục, có mặt lại yếu kém, phức tạp thêm.
2.1- Về đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý, để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của chi bộ.
- Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị là: Phai nhạt lý tưởng cách mạng, không kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với con đường xã hội chủ nghĩa, sa sút ý chí chiến đấu, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh, không làm tròn bổn phận, chức trách được giao, không thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng; dao động, mơ hồ, mất phương hướng, cho rằng theo con đường nào, xã hội nào cũng được, phụ họa theo nhận thức sai trái, quan điểm lệch lạc; nói và làm trái Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, quy định của Đảng, thậm chí a dua, xuyên tạc, bôi đen...
- Biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống là: Sa vào chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỷ, thực dụng, vụ lợi, lo vun vén cho bản thân và gia đình, không còn ý thức hết lòng vì nước vì dân, để vợ (chồng), con và người thân lợi dụng chức quyền của mình để trục lợi, tiến thân; cơ hội, hám danh, chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy tội, chạy tuổi, chạy bằng cấp ...; đố kỵ, kèn cựa, địa vị, cục bộ, bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ; quan liêu, xa dân, vô cảm trước khó khăn, nỗi khổ của nhân dân, bất chấp đạo lý, dư luận vì lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm; kiêu ngạo, tự phụ, gia trưởng, độc đoán, tùy tiện, vô tổ chức, tham nhũng, lãng phí, sống xa hoa, hưởng lạc.
- Kiểm điểm, làm rõ những biểu hiện, mức độ suy thoái về tư tưởng chính trị, về đạo đức, lối sống của tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên; kiểm điểm việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và phương hướng đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái.
2.2- Về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Kiểm điểm làm rõ những yếu kém của tập thể và cá nhân trong công tác tổ chức, cán bộ. Kiểm điểm việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ. Làm rõ tình trạng có phải vì người mà sinh thêm tổ chức, sinh thêm chỉ tiêu, biên chế không? Có tình trạng độc đoán, mất dân chủ, cục bộ, địa phương trong đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ không? Có tác động hoặc bị tác động trong bổ nhiệm cán bộ, nhất là đối với những người thân, quen không? Đã thực sự kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái trong công tác cán bộ chưa? Xác định trách nhiệm của tập thể, của cá nhân và giải pháp khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm trong công tác cán bộ của đơn vị, cơ quan, tổ chức đảng.
2.3- Về xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu chi bộ, cơ quan trong mối quan hệ với tập thể Ban chấp hành, tập thể lãnh đạo cơ quan; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Kiểm điểm chỉ rõ những hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nguyên tắc "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách". Việc cụ thể hóa để thực hiện nguyên tắc "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách" như thế nào? Làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của tập thể và nhất là quyền hạn, trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong công tác cán bộ; trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị với vai trò là cơ quan tham mưu cấp tỉnh trong công tác phát triển kinh tế - xã hội, trong quản lý tài chính..; trong đầu tư, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản, trong sản xuất, kinh doanh... Có tình trạng lợi dụng danh nghĩa tập thể để áp đặt ý đồ cá nhân không? Có tình trạng thành tích thì gắn cho cá nhân, khuyết điểm lại đổ tại tập thể không? Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và giải pháp khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm.
Lưu ý: Trong ba nội dung trên, nội dung thứ nhất là trọng tâm, xuyên suốt, chi phối hai nội dung sau, trong đó cần đi sâu kiểm điểm:
Đối với tập thể:
- Đã có những chủ trương, biện pháp gì để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên? Việc kiểm tra, quản lý, giám sát cán bộ, đảng viên thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm như thế nào? Đã có những hình thức, biện pháp gì trong phát hiện, giáo dục, đấu tranh, ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc cấp mình quản lý? Nội bộ cấp ủy, tổ chức đảng có biểu hiện mất đoàn kết hoặc có mất đoàn kết không? Khi có tình hình, vụ việc sai sót, vi phạm xảy ra đã thực sự thẳng thắn tự phê bình và phê bình chưa? Đã thực sự quyết tâm xem xét, giải quyết dứt điểm những sai sót, khuyết điểm nổi cộm, những vụ việc tham nhũng, tiêu cực mà dư luận quan tâm, bức xúc chưa? Nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân, của người đứng đầu về tình trạng cán bộ, đảng viên suy thoái và giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái.
- Trong lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đã thực hiện quy định của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức, cán bộ như thế nào? Đã thực hiện và vận dụng nghị quyết, chỉ thị của Trung ương đề ra những chủ trương, giải pháp gì? Công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo cán bộ ở địa phương, cơ quan, đơn vị đã thực chất chưa? Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị chưa? Kiểm điểm làm rõ những trường hợp đề bạt, bố trí cán bộ không đúng người, đúng việc, làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức và sự phát triển của ngành, cơ quan, đơn vị. Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân về những thiếu sót, khuyết điểm và phương hướng khắc phục.
- Kiểm điểm về quyền hạn và trách nhiệm cá nhân trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Việc thực thi quyền hạn của người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng cơ quan trong mối quan hệ với quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Ban chấp hành chi bộ, Chi bộ đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị như thế nào? Kiểm điểm về việc thực hiện quy chế làm việc; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; trách nhiệm của tập thể trong việc thảo luận và ban hành các quyết định về công tác cán bộ, các chủ trương về phát triển kinh tế - xã hội... Kiểm điểm cá nhân người đứng đầu có biểu hiện độc đoán, gia trưởng, "lấn sân", quyết định hoặc chỉ đạo không đúng thẩm quyền, trách nhiệm hay không? Có để mất đoàn kết nội bộ kéo dài hay không? Có chậm xử lý hoặc xử lý không dứt điểm các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, để dư luận dị nghị hay không? Quan hệ giữa người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có thực sự đoàn kết, thống nhất chưa? Đã thực sự dân chủ trong sinh hoạt đảng, trong công tác cán bộ (đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ...) và trong quyết định các chủ trương, chính sách, các chương trình, dự án đầu tư chưa? Nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân và biện pháp khắc phục.
Trong kiểm điểm tập thể cần đi sâu phân tích, làm rõ tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, cục bộ, thiếu kiểm tra, giám sát, thiếu hình thức, biện pháp ngăn chặn, răn đe, xử lý đối với các sai phạm của tổ chức và cá nhân; phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và trách nhiệm.
Đối với cá nhân:
Tự giác kiểm điểm, tự phê bình và phê bình căn cứ vào 3 nội dung của Nghị quyết và Quy định về những điều đảng viên không được làm; về nội dung góp ý của các tổ chức, cá nhân và gợi ý của cấp trên (nếu có) đối với cá nhân mình; kiểm điểm trách nhiệm cá nhân về những góp ý hoặc gợi ý (nếu có) đối với tập thể và về những thiếu sót, khuyết điểm của tập thể.
Cá nhân phải tự giác, trung thực soi xét mình về các mặt: Tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống (theo các biểu hiện nêu tại Điểm 1, Mục II về nội dung kiểm điểm); có thái độ, tinh thần như thế nào trong đấu tranh, phê phán các quan điểm, việc làm sai, trái Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, quy chế, quy định của Đảng? Trong ý thức và việc làm cụ thể đã đặt lợi ích chung lên trên lợi ích của cá nhân chưa? Đã thực sự tích cực đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực chưa? Đoàn kết nội bộ đã tốt chưa? Đã trung thực trong kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, kê khai tài sản chưa? Có để vợ (chồng), con và người thân lợi dụng chức vụ để trục lợi không?...
Đối với cá nhân là cấp ủy viên, là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, ngoài các nội dung trên cần liên hệ, kiểm điểm trách nhiệm của cá nhân tham gia cùng tập thể thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến nội dung cụ thể nêu tại Điểm 2, Điểm 3, Mục II về nội dung kiểm điểm; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân về những thiếu sót, khuyết điểm của tập thể và phương hướng, biện pháp khắc phục.
3- Cách làm.
Ban chấp hành Chi bộ, lãnh đạo sở tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo ba bước:
3.1- Bước 1: Tổ chức lấy ý kiến góp ý của Công đoàn, Đoàn thanh niên sở; lấy ý kiến góp ý của các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là cấp ủy viên, nguyên là thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc; gợi ý kiểm điểm (nếu có) đối với tập thể cấp dưới và cá nhân thuộc quyền quản lý.
3.1.1- Phương pháp:
- Lấy ý kiến của Công đoàn, Đoàn thanh niên sở bằng văn bản nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, nơi nhận; ý kiến góp ý của tập thể được thảo luận, thống nhất và thể hiện bằng văn bản, do đại diện Công đoàn, Đoàn thanh niên sở ký tên, đóng dấu, gửi về nơi nhận.
- Lấy ý kiến của cá nhân bằng cách mời họp, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, nơi nhận và phát phiếu xin ý kiến để cá nhân góp ý trực tiếp vào phiếu, gửi về nơi nhận. Ý kiến góp ý của cá nhân thực hiện bằng văn bản, ghi rõ họ tên, địa chỉ của người góp ý và tổ chức, cá nhân được góp ý.
Chỉ lấy ý kiến góp ý của các đồng chí nghỉ hưu đang cư trú tại địa phương (không lấy ý kiến các đồng chí đã chuyển công tác khác trước khi nghỉ hưu).
- Ban chấp hành Chi bộ gợi ý kiểm điểm đối với đảng viên (nếu xét thấy cần) bằng văn bản hoặc đại diện Ban chấp hành chi bộ góp ý trực tiếp tại hội nghị kiểm điểm của chi bộ.
3.1.2 – Việc làm cụ thể:
a- Lấy ý kiến góp ý đối với tập thể và cá nhân.
Đối với Ban Chấp hành chi bộ: Đồng chí Bí thư chi bộ chủ trì, chỉ đạo chi bộ tổ chức lấy ý kiến và tổng hợp báo cáo Ban chấp hành chi bộ làm cơ sở để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể và cá nhân các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành chi bộ.
Lấy ý kiến đóng góp của tập thể: Lấy ý kiến bằng văn bản của các ban đảng Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh; tập thể Ban chấp hành, các tổ đảng trực thuộc; tập thể Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn thanh niên sở.
Chi ủy chi bộ nơi công tác, chi ủy chi bộ nơi cư trú góp ý đối với cá nhân các đồng chí ủy viên Ban chấp hành chi bộ.
Tổ chức hội nghị lấy ý kiến các đồng chí nguyên là ủy viên Ban chấp hành, lãnh đạo sở đã nghỉ hưu trên địa bàn thành phố Yên Bái (phổ biến mục đích, yêu cầu, phát biểu góp ý để các đồng chí cho ý kiến vào phiếu) gửi lại ngay tại hội nghị hoặc qua đường bưu điện.
b- Gợi ý và chỉ đạo kiểm điểm của cấp trên đối với cấp dưới (Gợi ý và chỉ đạo của Ban chấp hành chi bộ)
Ban chấp hành chi bộ giao cho đồng chí Bí thư và phó Bí thư chi bộ chủ trì, phối hợp với các Tổ Đảng giúp Ban chấp hành chi bộ chuẩn bị gợi ý kiểm điểm đối với cán bộ, đảng viên của chi bộ. Nếu xét thấy cần thiết phải gợi ý, trình Ban chấp hành chi bộ xem xét, gợi ý; cụ thể như sau:
+ Căn cứ để chuẩn bị nội dung gợi ý kiểm điểm
- Căn cứ nội dung của ba vấn đề cấp bách, mục tiêu, phương châm trong Nghị quyết Trung ương 4.
- Căn cứ quá trình theo dõi, kiểm tra, quản lý của Chi bộ, Tổ đảng; đơn thư tố cáo, khiếu nại, phản ánh của đảng viên và cán bộ công nhân viên chức; kết quả thanh tra, kiểm tra, điều tra, giám sát, kiểm toán của cơ quan Nhà nước; kết quả kiểm tra, giám sát của các đoàn thể khối, phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng đã được kiểm chứng.
+ Yêu cầu của việc gợi ý kiểm điểm
- Việc tham mưu, giúp Ban chấp hành chi bộ chuẩn bị nội dung gợi ý kiểm điểm phải thận trọng, chính xác, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề bức xúc, nổi cộm, có tác dụng tạo chuyển biến tình hình sau kiểm điểm, sửa chữa, khắc phục.
- Bảo đảm tuân thủ và giữ đúng nguyên tắc, không để các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội lợi dụng, kích động, xuyên tạc, đả kích, gây rối nội bộ; không để gây phân tâm, hoài nghi trong chi bộ đảng và đảng viên.
- Phải nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng và làm rõ sự thật, không né tránh, nhất là những mặt còn hạn chế, yếu kém; tìm ra nguyên nhân; xác định rõ lộ trình thực hiện, thời gian hoàn thành.
Làm rõ ý thức, trách nhiệm trong tự rèn luyện, tu dưỡng về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống; thực hiện trách nhiệm cá nhân được giao gắn với nguyên tắc và quy chế làm việc, việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với việc thực hiện Quy định số 47 - QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm…
Đảng viên đề ra nội dung, biện pháp tiến hành kiểm điểm, tự phê bình sau khi được gợi ý; biện pháp khắc phục, sửa chữa hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) sau kiểm điểm.
+ Nội dung gợi ý kiểm điểm.
Căn cứ vào 3 nội dung nêu trong Nghị quyết Trung ương 4 và tình hình thực tế ở đơn vị của cán bộ, đảng viên để chọn nội dung gợi ý kiểm điểm cho sát hợp.
+ Phương pháp chuẩn bị nội dung gợi ý kiểm điểm.
- Đồng chí Bí thư và phó Bí thư chi bộ làm việc với từng Tổ đảng để thống nhất yêu cầu, nội dung gợi ý kiểm điểm đối với đảng viên; tổng hợp, chuẩn bị văn bản cụ thể về nội dung cần gợi ý kiểm điểm báo cáo Ban chấp hành chi bộ xem xét, quyết định.
- Việc gợi ý của Ban Chấp hành chi bộ với đảng viên có thể bằng văn bản, bằng phân công đại diện Ban chấp hành chi bộ gặp trực tiếp để trao đổi.
+ Các đồng chí Ủy viên Ban chấp hành chi bộ chủ động đề xuất với Ban chấp hành chi bộ nội dung gợi ý kiểm điểm đối với đảng viên của chi bộ.
3.2- Bước 2: Tiếp thu ý kiến góp ý, gợi ý kiểm điểm (nếu có), xây dựng báo cáo kiểm điểm của chi bộ, cá nhân và tiến hành kiểm điểm.
- Sau khi tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý, Ban chấp hành chi bộ, từng cá nhân căn cứ vào nội dung kiểm điểm và Quy định những điều đảng viên không được làm để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm.
- Cần đi sâu kiểm điểm về những nội dung được góp ý, gợi ý (nếu có), trả lời thẳng vào các câu hỏi, các nội dung kiểm điểm; chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và đề ra lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục, sau đó tiến hành kiểm điểm theo trình tự sau:
+ Tiến hành kiểm điểm tập thể chi bộ trước, kiểm điểm cá nhân sau. Báo cáo kiểm điểm của tập thể phải gửi trước để các thành viên nghiên cứu kỹ, chuẩn bị ý kiến đóng góp.
+ Tiến hành kiểm điểm cá nhân người đứng đầu trước, các thành viên khác sau. Từng cá nhân trình bày bản tự kiểm điểm trước tập thể, để các thành viên khác góp ý trực tiếp tại hội nghị; sau đó cá nhân tiếp thu và hoàn thiện bản kiểm điểm.
- Ban chấp hành chi bộ căn cứ vào 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu, ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình; đánh giá, làm rõ những hạn chế, khuyết điểm về công tác xây dựng Đảng và nguyên nhân, đề ra phương hướng khắc phục, làm cơ sở cho việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của cá nhân.
- Các đồng chí Ủy viên Ban chấp hành chi bộ, Ban Giám đốc căn cứ vào 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 đã nêu, Quy định về những điều đảng viên không được làm và ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo hướng trả lời thẳng vào các nội dung được hướng dẫn và nội dung được góp ý, kiểm điểm về đạo đức, lối sống, về quan hệ gia đình, xã hội và quan hệ với nhân dân; tập trung làm rõ trách nhiệm của cá nhân, trong việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, đề ra biện pháp khắc phục.
- Ban chấp hành chi bộ tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình, làm rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong quá trình kiểm điểm, tiếp thu gợi ý của cấp trên (nếu có). Ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm tự phê bình và phê bình.
Hội nghị kiểm điểm của Ban Chấp hành chi bộ mời đại diện lãnh đạo các ban Đảng của Đảng ủy khối và bộ phận Thường trực của Đảng ủy khối dự, theo dõi.
3.3- Bước 3: Báo cáo về kết quả kiểm điểm và thông báo tiếp thu góp ý.
Sau khi hoàn thành kiểm điểm, chi bộ báo cáo kết quả kiểm điểm với Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh và thông báo, tiếp thu ý kiến góp ý của tập thể và cá nhân. Cụ thể như sau:
a. Nội dung báo cáo của chi bộ:
- Tổng hợp về tình hình, ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức kiểm điểm; đánh giá chung về kết quả kiểm điểm của chi bộ sở.
- Kết quả kiểm điểm của tập thể; chỉ ra những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân về những khuyết điểm, yếu kém đối với 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu.
- Lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục khuyết điểm, yếu kém.
- Đề xuất, kiến nghị, rút kinh nghiệm về phương pháp, cách thức tổ chức kiểm điểm cho các lần tiếp theo.
b. Nội dung báo cáo của cá nhân:
- Kiểm điểm, tự phê bình về 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu và việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân.
- Lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục khuyết điểm, yếu kém.
c. Báo cáo kết quả kiểm điểm đối với tập thể:
Sau kiểm điểm báo cáo trước hội nghị đảng viên.
d. Thông báo, tiếp thu góp ý của tập thể và cá nhân:
Việc thông báo, tiếp thu góp ý của tập thể và cá nhân thuộc thành phần lấy ý kiến thực hiện như sau:
- Thông báo, tiếp thu góp ý của tập thể bằng văn bản, gửi đến tập thể đó.
- Thông báo, tiếp thu góp ý của cá nhân thực hiện với các hình thức phù hợp (có thể bằng văn bản; có thể cử đại diện Ban chấp hành chi bộ gặp thông báo).
3.4- Tiến độ thực hiện:
- Tổ chức học tập xong trước 10/5/2012
- Bước 1 xong trước 15/8/2012
- Bước 2 xong trước 15/10/2012
- Bước 3 xong trước 15/11/2012
C- HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG, CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
I- VỀ CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG:
1- Mục đích, yêu cầu:
- Công tác tư tưởng nhằm tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết của Trung ương, Chỉ thị, Kế hoạch của Bộ Chính trị để cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nhận thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, yêu cầu, nội dung, nắm vững quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Trung ương 4 đối với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Trên cơ sở đó, củng cố niềm tin, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, tạo sự thống nhất ý chí và hành động trong Chi bộ và cơ quan sở Thông tin và Truyền thông.
- Tuyên truyền, quán triệt trong toàn thể cán bộ, đảng viên trong cơ quan để nắm vững những việc phải làm, các biện pháp thực hiện, biến quyết tâm chính trị thành hành động cụ thể, việc làm thiết thực, nói đi đôi với làm, đem lại hiệu quả thực tế. Chủ động đấu tranh, phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái, thù địch; phê phán những nhận thức và việc làm lệch lạc trong quá trình triển khai, thực hiện Nghị quyết.
- Công tác tư tưởng trong quá trình thực hiện Nghị quyết cần được tiến hành bằng nhiều hình thức phong phú, thích hợp, từ việc tổ chức các hội nghị học tập, quán triệt trong cán bộ, đảng viên tới tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan báo chí.
- Gắn tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) với việc tuyên truyền thực hiện Quy định 47-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, với việc thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng ngành, cơ quan, đơn vị.
2- Nội dung, nhiệm vụ:
2.1- Tập trung tuyên truyền, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong hơn 80 năm qua; kết quả và thành tựu của công tác xây dựng Đảng, củng cố thống nhất và nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý về tầm quan trọng đặc biệt của nhiệm vụ xây dựng Đảng hiện nay. Làm rõ bối cảnh, nguyên nhân, những yêu cầu cấp bách đặt ra đòi hỏi phải ban hành Nghị quyết để xây dựng Đảng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ lãnh đạo đất nước trong tình hình hiện nay.
2.2- Tuyên truyền, quán triệt 8 nhiệm vụ trong công tác xây dựng Đảng mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra. Tập trung tuyên truyền 3 vấn đề cấp bách mà Nghị quyết Trung ương 4 đã nêu. Kết hợp tuyên truyền những nhiệm vụ của công tác xây dựng Đảng mà Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ tỉnh Yên Bái và Nghị quyết số 16-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII đã đề ra. Tuyên truyền nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh, nhiệm kỳ 2010 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2012.
2.3- Triển khai thực hiện giải pháp hàng đầu trong nhóm giải pháp về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 là: “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 14-5-2011 của Bộ Chính trị; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc làm theo gương Bác một cách thiết thực, hiệu quả”.
2.4- Gắn việc tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 với tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/1/2012 (Nghị quyết Trung ương 4) về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” và các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng, của Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ 2010 - 2015.
II- VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT:
1- Mục đích, yêu cầu:
- Tạo cơ sở, điều kiện để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những công việc được giao theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4.
- Chi ủy chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 với trách nhiệm và quyết tâm chính trị cao, trước hết là Bí thư chi bộ, cán bộ chủ chốt của sở phải thực sự gương mẫu thực hiện để cấp dưới noi theo.
- Chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng phải đúng tinh thần và nội dung Nghị quyết Trung ương 4, Chỉ thị và kế hoạch của Bộ chính trị, Kế hoạch của Tỉnh ủy và của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cấp mình.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát với tinh thần kiên quyết, kiên trì, thực sự dân chủ, nhận xét, đánh giá, kết luận, xem xét xử lý tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải thận trọng, khách quan, công minh, chính xác, thấu tình, đạt lý, tránh làm lướt hoặc hình thức; xác định rõ lộ trình, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, gắn với thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện.
2- Nội dung, nhiệm vụ:
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quan điểm, chủ trương về công tác kiểm tra, giám sát theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Trung ương 5 khóa X về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, Chiến lược công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đến năm 2020 và chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm, cần tập trung triển khai các nội dung, nhiệm vụ sau để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4.
Đôn đốc theo dõi, kiểm tra đảng viên chuẩn bị, thực hiện việc kiểm điểm, tự phê bình, phê bình và sửa chữa, khắc phục hạn chế, tồn tại yếu kém, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) sau kiểm điểm; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc xử lý vi phạm.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4; báo cáo kết quả thực hiện với Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh, ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
- Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì chỉ đạo xem xét tiến hành các quy trình thi hành kỷ luật theo quy định hiện hành.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chấp hành Chi bộ:
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đảng viên trong chi bộ thực hiện kiểm điểm, tự phê bình, phê bình và việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành chi bộ, Tổ trưởng tổ đảng chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết ở Tổ đảng mình sinh hoạt.
- Hướng dẫn nội dung gợi ý kiểm điểm; tiến hành kiểm tra, giám sát việc phổ biến, quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh về thời gian tổ chức hội nghị kiểm điểm ở cấp mình để Ban Thường vụ Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh cử cán bộ dự, chỉ đạo, theo dõi, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Các Tổ đảng:
Tham mưu, giúp Ban chấp hành chi bộ đôn đốc, hướng dẫn đảng viên trong chi bộ thực hiện tốt việc học tập, quán triệt và thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
3. Công đoàn, Chi đoàn thanh niên:
Tổ chức hội nghị để phổ biến nghị quyết, chỉ thị và kế hoạch thực hiện đến các đoàn viên, hội viên; tổ chức các hội nghị góp ý xây dựng Đảng.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". Chi bộ yêu cầu các Tổ đảng và đảng viên căn cứ, triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh;
- Các Tổ đảng;
- Công đoàn, Chi đoàn Sở;
- Các đảng viên (T/h);
- Lưu CB. |
T/M BAN CHẤP HÀNH
BÍ THƯ
(đã ký)
Nguyễn Minh Tuấn |