Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 02163.818.555
  • English
Câu hỏi mới
Hỏi đáp xem nhiều

 

 * Thông tin cá nhân của bạn sẽ được bảo vệ theo quy định của Thông tư số: 25/2010/TT-BTTTT

Câu hỏi:

Xin cho tôi hỏi về giá đất thổ cư và đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn thành phố Yên Bái và văn bản nào quy định việc này. Hiện tôi muốn làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cho đất vườn tạp và đất thổ cư tại Tổ 6, phường Đồng Tâm) thì tôi phải làm những thủ tục gì? các văn bản hướng dẫn ra sao. Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: Công dân Trần Văn Tam / Địa chỉ: / Ngày hỏi: 04/08/2019

Câu trả lời:

Sau khi xem xét, Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến như sau:

- Giá đất thổ cư và giá đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn thành phố Yên Bái đang áp dụng theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15/9/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 07/01/2019 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Gia đình có thể tra cứu các quyết định này trên trang cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái để đối chiếu vị trí đất cụ thể của gia đình mình.

- Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình ông Tam cần chuẩn bị nội dung và các bước thực hiện theo điểm a, điểm b, điểm c Mục I .7 Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố các thủ tục hành chính được chuẩn hóa, các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

7. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.

a) Trình tự thực hiện.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc tại UBND cấp xã. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trong giờ làm việc, trừ các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã (cán bộ địa chính cấp xã) phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất cấp huyện.

Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất cấp huyện cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

b) Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc tại UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao) như sau:

2a) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

2d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

2e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:

- Bằng khoán điền thổ;

- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

- Văn bản mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;

- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc cửa cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;

- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

2g) Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

-  Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2h) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

2i) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.

2k) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

2l) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

2m) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

3. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất - nếu có (bản sao).

4. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Hiện nay việc tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố được thực hiện tại Bộ phận phục vụ hành chính công của thành phố Yên Bái, địa chỉ tại tổ 2, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái. Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị ông Tam chủ động liên hệ.

Trên đây là ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái về việc trả lời câu hỏi của công dân trên Cổng thông tin điện tử.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái đã có ý kiến trả lời công dân!

Tệp đính kèm

Ngày trả lời: 03/10/2019